Nghị định 320/2025/NĐ-CP về Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp
Hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Thuế TNDN - Có hiệu lực từ ngày 15/12/2025
Mục lục
  • Phần 1: TỔNG QUAN
Phạm Vi và Đối Tượng Áp Dụng
Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNDN và các biện pháp tổ chức thực hiện, bao gồm:
  • Xác định thu nhập tính thuế và căn cứ tính thuế
  • Thuế suất và phương pháp tính thuế
  • Nguyên tắc và đối tượng áp dụng ưu đãi thuế
  • Điều kiện áp dụng ưu đãi và miễn giảm thuế
Đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân có liên quan đến:
  • Doanh nghiệp trong và ngoài nước
  • Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã
  • Đơn vị sự nghiệp công lập
  • Tổ chức tín dụng và tổ chức kinh tế khác
Người Nộp Thuế: Doanh Nghiệp Trong Nước
Doanh nghiệp theo Luật
Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí và các văn bản pháp luật khác.
Hợp tác xã
Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã.
Đơn vị sự nghiệp
Các đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Tổ chức tín dụng
Tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng.

Lưu ý quan trọng: Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam phải nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam VÀ thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam.
Người Nộp Thuế: Doanh Nghiệp Nước Ngoài
01
DN nước ngoài có cơ sở thường trú
Nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú.
02
DN nước ngoài có CSTT - Thu nhập không liên quan
Nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam mà không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú.
03
DN nước ngoài không có CSTT
Nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
04
DN nước ngoài kinh doanh số
Cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hình thức thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
Cơ Sở Thường Trú của Doanh Nghiệp Nước Ngoài
Cơ sở thường trú là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.
1
Chi nhánh và cơ sở vật chất
Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam.
2
Công trình xây dựng
Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp.
3
Cung cấp dịch vụ
Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác.
4
Đại lý và đại diện
Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài; đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng hoặc thường xuyên giao hàng/cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
5
Nền tảng số
Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.
Người Nộp Thuế Thay
Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam là người nộp thuế thay trong các trường hợp:
  • Bên Việt Nam mua dịch vụ, hàng hóa từ doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú
  • Tổ chức quản lý sàn TMĐT, nền tảng số nộp thuế thay cho DN nước ngoài
  • Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán nộp thuế thay khi chia lợi tức
  • DN Việt Nam nơi tổ chức nước ngoài đầu tư vốn (khi bên nhận chuyển nhượng vốn là tổ chức nước ngoài)

Ý nghĩa thực tiễn: Quy định này đảm bảo thu thuế từ các giao dịch với doanh nghiệp nước ngoài, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế số phát triển mạnh.
Thu Nhập Chịu Thuế: Tổng Quan
Thu nhập từ SXKD
Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo ngành nghề đã đăng ký, bao gồm cả hoạt động dầu khí.
Thu nhập khác
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán, bất động sản, quyền sở hữu trí tuệ, cho thuê tài sản và các khoản thu nhập khác.
Thu nhập chịu thuế được xác định là tổng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh và thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định.
Thu Nhập Từ Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh
Ngành nghề đăng ký
Thu nhập từ các ngành nghề đã đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
Hoạt động dầu khí
Thu nhập từ hoạt động dầu khí và các khoản liên quan trực tiếp, xác định theo từng hợp đồng dầu khí.
Đặc điểm quan trọng
  • Bao gồm toàn bộ doanh thu từ bán hàng, gia công, cung ứng dịch vụ
  • Tính cả trợ giá, phụ thu, phụ trội doanh nghiệp được hưởng
  • Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa
  • Áp dụng cho tất cả các hình thức kinh doanh
Lưu ý đặc biệt
  • Hoạt động dầu khí có quy định riêng về xác định thu nhập
  • Phải tuân thủ theo hợp đồng dầu khí và điều ước quốc tế
  • Thu nhập được xác định theo từng hợp đồng cụ thể
Thu Nhập Khác (1): Chuyển Nhượng và Quyền Sở Hữu
Chuyển nhượng vốn và chứng khoán
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn. Không bao gồm: Thu liên quan đến phát hành cổ phiếu, cổ tức, bán cổ phiếu quỹ và các khoản liên quan đến tăng giảm vốn chủ sở hữu.
Chuyển nhượng bất động sản
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ DN kinh doanh BĐS), chuyển nhượng dự án đầu tư, quyền tham gia dự án, quyền thăm dò khai thác khoáng sản.
Quyền sở hữu trí tuệ
Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, tiền bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ. Được xác định bằng tổng tiền thu trừ giá vốn, chi phí tạo ra và duy trì quyền.
Thu Nhập Khác (2): Cho Thuê và Chuyển Nhượng Tài Sản
Thu nhập từ cho thuê tài sản
Thu nhập từ cho thuê tài sản (trừ BĐS) dưới mọi hình thức.
Cách tính: Doanh thu cho thuê trừ đi:
  • Chi phí khấu hao
  • Chi phí duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng
  • Chi phí thuê tài sản để cho thuê lại (nếu có)
  • Các chi phí liên quan khác
Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý
Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản (trừ BĐS).
Cách tính: Doanh thu thu được trừ đi:
  • Giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm chuyển nhượng/thanh lý
  • Chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng/thanh lý

Phân biệt: Bất động sản có quy định riêng về xác định thu nhập chịu thuế, không áp dụng theo quy định chung về thu nhập khác.
Thu Nhập Khác (3): Lãi Tiền Gửi và Ngoại Tệ
Lãi tiền gửi và cho vay
Bao gồm lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi cho vay vốn dưới mọi hình thức (cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay). Trừ: Thu nhập từ hoạt động cấp tín dụng, gửi tiền của tổ chức tín dụng.
Thu nhập từ bán ngoại tệ
Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ = Tổng tiền thu từ bán ngoại tệ - Tổng giá mua hoặc giá vốn của số lượng ngoại tệ bán ra. Trừ: Thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ của tổ chức tín dụng.
Thu Nhập Từ Chênh Lệch Tỷ Giá
Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá trong kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ và chênh lệch phát sinh trong kỳ.
1
Liên quan trực tiếp SXKD
Chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động SXKD chính → Tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động SXKD chính.
2
Không liên quan trực tiếp
Chênh lệch tỷ giá không liên quan trực tiếp: Lỗ → Chi phí tài chính; Lãi → Thu nhập khác.
3
Phát sinh trong kỳ
Chênh lệch = Tỷ giá tại thời điểm phát sinh - Tỷ giá tại thời điểm ghi nhận ban đầu.

Không bao gồm: Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm là tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ.
Thu Nhập Khác (4): Các Khoản Thu Nhập Đặc Biệt
Trích trước không sử dụng hết
Các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn mà DN không điều chỉnh giảm chi phí.
Nợ khó đòi đòi được
Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót.
Quà biếu và tài trợ
Quà biếu, quà tặng bằng tiền/hiện vật/dịch vụ; thu nhập từ tài trợ (trừ hỗ trợ từ NSNN và Quỹ Hỗ trợ đầu tư); hỗ trợ tiếp thị, chiết khấu, thưởng khuyến mại.
Phạt và bồi thường
Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, bồi thường vi phạm hợp đồng (hoặc thưởng thực hiện tốt) trừ đi khoản bị phạt, trả bồi thường (trừ phạt vi phạm hành chính).
Thu Nhập Khác (5): Di Dời và Đánh Giá Lại Tài Sản
Thu nhập từ di dời
Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất DN nhận được từ tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận do DN bàn giao lại vị trí đất cũ để di dời cơ sở SXKD.
Cách tính: Tổng giá trị nhận được trừ đi:
  • Chi phí di dời (vận chuyển, lắp đặt)
  • Giá trị còn lại của TSCĐ
  • Các chi phí khác (nếu có)
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định để góp vốn, điều chuyển khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình DN.
Xử lý:
  • Chênh lệch tăng/giảm = Giá trị đánh giá lại - Giá trị còn lại trên sổ sách
  • Tính một lần vào thu nhập khác (tăng) hoặc giảm trừ (giảm) trong kỳ tính thuế
Xử Lý Đặc Biệt: Đánh Giá Lại Quyền Sử Dụng Đất
Góp vốn - Không trích khấu hao
Chênh lệch tăng do đánh giá lại QSDĐ góp vốn vào DN để hình thành TSCĐ SXKD mà DN nhận QSDĐ không được trích khấu hao và không được phân bổ dần vào chi phí.
Phân bổ dần tối đa 10 năm
Phần chênh lệch này được tính dần vào thu nhập khác trong thời gian tối đa không quá 10 năm bắt đầu từ năm giá trị QSDĐ được đem góp vốn.
Chuyển nhượng vốn góp
Nếu sau khi góp vốn, DN chuyển nhượng vốn góp bằng giá trị QSDĐ (kể cả trước 10 năm) → Thu nhập phải tính và nộp thuế theo thu nhập chuyển nhượng BĐS.

Thông báo bắt buộc: DN phải thông báo số năm phân bổ vào thu nhập khác khi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN của năm bắt đầu kê khai khoản thu nhập này.
Thu Nhập Khác (6): Hợp Đồng BCC và Hoạt Động Nước Ngoài
1
BCC chia theo doanh thu
Các bên phân chia kết quả bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ → Doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng.
2
BCC chia theo sản phẩm
Các bên phân chia kết quả bằng sản phẩm → Doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng.
3
BCC chia theo lợi nhuận trước thuế
Các bên cử đại diện xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế chia cho từng bên. Mỗi bên tự thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN.
4
BCC chia theo lợi nhuận sau thuế
Các bên cử đại diện xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế TNDN thay cho các bên còn lại.
Thu nhập từ hoạt động nước ngoài: Tổng các khoản thu nhập nhận được trước thuế TNDN (hoặc loại thuế tương tự) từ hoạt động SXKD ở nước ngoài.
Thu Nhập Khác (7): Phế Liệu và Hoàn Thuế
Thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm
Thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm sau khi trừ chi phí thu hồi và tiêu thụ.
Xử lý ưu đãi thuế:
  • Nếu phế liệu/phế phẩm từ sản xuất sản phẩm đang hưởng ưu đãi → Thu nhập này được hưởng ưu đãi
  • Nếu từ sản xuất sản phẩm không hưởng ưu đãi → Tính vào thu nhập khác
Tiền hoàn thuế xuất nhập khẩu
Khoản tiền hoàn thuế XNK của hàng hóa đã thực xuất/nhập khẩu:
  • Phát sinh ngay trong năm quyết toán → Giảm trừ chi phí trong năm đó
  • Phát sinh của các năm trước → Tính vào thu nhập khác của năm phát sinh khoản hoàn thuế
Thu Nhập Khác (8): Góp Vốn và Thành Viên Mới
Thu nhập từ góp vốn, liên doanh
Các khoản thu nhập từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết trong nước được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế TNDN.
Tiếp nhận thành viên góp vốn mới
DN tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới, số tiền thành viên mới bỏ ra cao hơn giá trị phần vốn góp trong tổng vốn điều lệ:
  • Nếu khoản chênh lệch thuộc sở hữu DN, bổ sung vào nguồn vốn SXKD → Không tính vào thu nhập chịu thuế
  • Nếu khoản chênh lệch được chia cho thành viên góp vốn cũ → Là thu nhập của thành viên cũ
Thu Nhập Được Miễn Thuế: Nông Nghiệp
Đánh bắt hải sản
Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản được miễn thuế.
Sản xuất nông nghiệp vùng khó khăn
Thu nhập DN từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông thủy sản ở địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn.
HTX sản xuất nông nghiệp
Thu nhập HTX, LHHTX từ sản xuất cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông thủy sản, sản xuất muối.

Điều kiện sản phẩm chế biến được miễn thuế: (1) Tỷ lệ giá trị nguyên liệu nông thủy sản ≥30% chi phí sản xuất; (2) Sản phẩm không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; (3) Nguyên liệu là nông thủy sản chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
Thu Nhập Được Miễn Thuế: HTX và Dịch Vụ Nông Nghiệp
HTX hoạt động vùng khó khăn
Thu nhập của HTX, LHHTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn:
  • Có điều kiện KT-XH khó khăn, HOẶC
  • Có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn
Dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp
Thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp:
  • Tưới, tiêu nước, thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều, ngăn mặn, rửa mặn/phèn, giữ ngọt
  • Cày, bừa đất
  • Nạo vét kênh mương nội đồng
  • Phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng, vật nuôi
  • Thu hoạch sản phẩm nông nghiệp
Thu Nhập Được Miễn Thuế: Khoa Học Công Nghệ
Hợp đồng nghiên cứu KH&CN
Thu nhập từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ khi có thu nhập.
Công nghệ mới lần đầu
Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam được miễn thuế 03 năm kể từ khi có thu nhập. Công nghệ mới phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
Sản xuất thử nghiệm
Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm (bao gồm cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát) được miễn thuế 03 năm kể từ khi có thu nhập. Sản phẩm phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
Thu Nhập Được Miễn Thuế: Lao Động Đặc Biệt và Giáo Dục
DN sử dụng lao động đặc biệt
Thu nhập từ hoạt động SXKD của DN có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV/AIDS và có số lao động bình quân từ 20 người trở lên.
Không áp dụng: DN hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh BĐS.
Điều kiện: Phải có xác nhận của cơ quan y tế hoặc cơ sở cai nghiện có thẩm quyền.
Giáo dục nghề nghiệp đặc biệt
Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng tệ nạn xã hội.
Cơ sở: Phải được thành lập theo quy định pháp luật về giáo dục nghề nghiệp và có danh sách học viên thuộc đối tượng.
Trường hợp đào tạo cả đối tượng khác: Thu nhập miễn thuế xác định theo tỷ lệ số người thuộc đối tượng/tổng số người học.
Thu Nhập Được Miễn Thuế: Chia Lợi Nhuận và Tài Trợ
Thu nhập được chia từ góp vốn
Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh doanh với DN trong nước, sau khi bên nhận góp vốn đã nộp thuế theo quy định.
Áp dụng: Kể cả trường hợp bên nhận góp vốn được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
Khoản tài trợ và hỗ trợ
Được miễn thuế đối với khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho:
  • Giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác
  • Nghiên cứu KH, phát triển CN và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số (từ DN không liên kết, tổ chức, cá nhân)
  • Hỗ trợ trực tiếp từ NSNN và Quỹ Hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập
  • Bồi thường của Nhà nước theo quy định

Lưu ý: Nếu sử dụng tài trợ, hỗ trợ không đúng mục đích → Bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm.
Thu Nhập Được Miễn Thuế: Cổ Phần Hóa và Môi Trường
Cổ phần hóa DN nhà nước
Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định để cổ phần hóa, sắp xếp lại DN do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Khoản chênh lệch được ghi tăng vào phần vốn của Nhà nước tại DN. DN sau cổ phần hóa được trích khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo giá trị đánh giá lại.
Chứng chỉ giảm phát thải và tín chỉ các-bon
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các-bon lần đầu của DN được cấp chứng chỉ/tín chỉ.
Trái phiếu xanh
Thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành (DN trực tiếp mua của tổ chức phát hành).
Thu Nhập Được Miễn Thuế: Nhiệm Vụ Nhà Nước Giao
Thu nhập (bao gồm cả lãi tiền gửi ngân hàng, lãi trái phiếu Chính phủ, lãi tín phiếu kho bạc) từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao:
Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Thu nhập trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước giao.
Ngân hàng Chính sách xã hội
Thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Công ty quản lý tài sản tổ chức tín dụng
Thu nhập của Công ty TNHH một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
Các Quỹ của Nhà nước
Thu nhập từ hoạt động có thu của Quỹ BHXH Việt Nam, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, Quỹ BHYT, Quỹ Bảo vệ môi trường VN, Quỹ phát triển KH&CN, Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và các Quỹ, tổ chức khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.

Quan trọng: Nếu các Quỹ, tổ chức phát sinh thu nhập khác ngoài hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao → Phải tính và nộp thuế theo quy định.
Thu Nhập Được Miễn Thuế: Xã Hội Hóa và Chuyển Giao Công Nghệ
1
Cơ sở xã hội hóa
Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó. Điều kiện: Tỷ lệ phần thu nhập không chia/thu nhập tính thuế tối thiểu 25%.
2
Quỹ chung HTX
Phần thu nhập hình thành quỹ chung không chia, tài sản chung không chia của HTX, LHHTX được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
3
Chuyển giao công nghệ vùng khó khăn
Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn. Công nghệ phải thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao.

Xử lý vi phạm: Nếu phần thu nhập không chia có chia hoặc chi sai mục đích → Bị truy thu thuế và xử phạt.
Thu Nhập Được Miễn Thuế: Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập
Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm:
Dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu
Thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
Dịch vụ Nhà nước phải hỗ trợ
Dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ, đảm bảo kinh phí hoạt động do chưa tính đủ chi phí cung cấp dịch vụ trong giá dịch vụ.
Dịch vụ tại vùng đặc biệt khó khăn
Dịch vụ sự nghiệp công tại địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn.
Đơn vị sự nghiệp công lập: Tổ chức được thành lập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Dịch vụ sự nghiệp công được xác định theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính.
1
Điều Kiện Chi Phí Được Trừ
Trừ các khoản chi không được trừ, DN được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ 03 điều kiện:
Điều kiện 1: Liên quan SXKD
Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ % tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển.
Điều kiện 2: Có hóa đơn, chứng từ
Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với một số trường hợp đặc biệt (mua nông sản, phế liệu...) có quy định riêng về chứng từ.
Điều kiện 3: Thanh toán không dùng tiền mặt
Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Chi Phí Nghiên Cứu và Phát Triển
200%
Mức chi được trừ tối đa
Chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển được tính vào chi phí được trừ tối đa không quá 200% tính trên chi phí thực tế cho hoạt động này.
Điều kiện áp dụng:
  • Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế tại DN
  • Không bao gồm các khoản chi không được trừ theo quy định
  • Sau khi áp dụng mức chi bổ sung, DN không bị lỗ
  • Hoạt động nghiên cứu và phát triển được xác định theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo

Ý nghĩa: Chính sách này khuyến khích DN đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, góp phần nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của DN.
Điều Kiện Hóa Đơn Chứng Từ Đặc Biệt
Đối với các trường hợp mua sản phẩm nông lâm thủy sản, thủ công, phế liệu, đồ dùng cũ từ người sản xuất trực tiếp:
01
Chứng từ chi trả tiền
Phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán.
02
Thanh toán không dùng tiền mặt (≥5 triệu)
Đối với giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt.
03
Bảng kê thu mua
Phải có Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của DN ký và chịu trách nhiệm.
Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt: Quy Định Chi Tiết
Mua nhiều lần trong ngày
Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên → Chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Người lao động mua hộ
DN ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ từ 05 triệu đồng trở lên mà người lao động thanh toán bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt → Tính vào chi phí được trừ nếu:
  • Có hóa đơn, chứng từ hợp lệ
  • Có quy chế tài chính/quy chế nội bộ/quyết định của DN quy định việc ủy quyền
  • Khoản chi sau đó được DN thanh toán lại cho người lao động
Thanh Toán Chưa Phát Sinh: Xử Lý Đặc Biệt
1
Ghi nhận chi phí
Mua hàng hóa, dịch vụ từng lần ≥05 triệu đồng mà đến thời điểm ghi nhận chi phí DN chưa thanh toán → DN được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
2
Thanh toán bằng tiền mặt
Khi thanh toán DN không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt → DN phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
3
Kỳ điều chỉnh
Điều chỉnh vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).
Chi Phí Được Trừ Khác (1): Quốc Phòng và Đảng
Giáo dục quốc phòng và an ninh
Chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật.
Hoạt động Đảng và đoàn thể
Chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong DN.
Chi Phí Được Trừ Khác (2): Đào Tạo và Y Tế
Giáo dục nghề nghiệp
Chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động:
  • Chi trả cho người dạy, tài liệu học tập
  • Thiết bị dùng để hoạt động giáo dục nghề nghiệp
  • Vật liệu thực hành, chi phí hỗ trợ cho người học
  • Chi đào tạo cho người lao động được tuyển dụng
  • Chi đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người lao động đang làm việc
Điều kiện: Phải được quy định chi tiết tại Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của DN.
Phòng chống HIV/AIDS
Chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc:
  • Chi đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của DN
  • Chi tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động
  • Phí thực hiện tư vấn, khám và xét nghiệm HIV/AIDS
  • Chi hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS là người lao động của DN
Chi Phí Được Trừ Khác (3): Tài Trợ Xã Hội
Khoản tài trợ cho các hoạt động xã hội được tính vào chi phí được trừ:
Tài trợ giáo dục
Tài trợ cho trường học công lập, dân lập, tư thục; cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy; học bổng cho học sinh, sinh viên; cuộc thi về các môn học; Quỹ khuyến học giáo dục.
Tài trợ y tế
Tài trợ cho cơ sở y tế; thiết bị y tế, dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh; hoạt động thường xuyên của tổ chức khám chữa bệnh; tài trợ cho người bệnh.
Tài trợ văn hóa
Tài trợ cho bảo tàng, thư viện; hoạt động thường xuyên của Quỹ bảo tồn di sản văn hóa.
Phòng chống thiên tai, dịch bệnh
Tài trợ để phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh trực tiếp cho tổ chức hoặc cho cá nhân bị thiệt hại thông qua cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ.
Nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa
Tài trợ làm nhà cho các đối tượng chính sách (người có công, đối tượng bảo trợ xã hội, hộ nghèo, cận nghèo...).
Tài trợ cho vùng đặc biệt khó khăn
Tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn.
Tài trợ KH&CN và chuyển đổi số
Tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số cho các tổ chức, cá nhân.
Chi Phí Được Trừ Khác (4): Nghiên Cứu và Tổn Thất
Chi cho nghiên cứu KH&CN
Chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Việc xác định khoản chi này thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về chuyển đổi số.
Tổn thất do thiên tai, bất khả kháng
Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường = Tổng giá trị tổn thất - Phần giá trị DN bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường. Nếu khoản bồi thường nhận được khác kỳ phát sinh tổn thất → Tính khoản bồi thường vào thu nhập khác tại kỳ phát sinh khoản bồi thường.
Chi cho người biệt phái
Chi thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
Chi Phí Được Trừ Khác (5): Chi Phí Chưa Tương Ứng Doanh Thu
Chi tham gia đấu thầu không trúng
Chi phí của bên tham gia dự thầu phải bỏ ra cho hoạt động tham gia đấu thầu nhưng không trúng thầu.
Chi nghiên cứu không thành công
Chi nghiên cứu thị trường, nghiên cứu sản phẩm/dịch vụ chuẩn bị cho việc sản xuất sản phẩm/dịch vụ mới; chi đầu tư cho dự án phát triển sản phẩm/dịch vụ mới nhưng không thành công hoặc dừng triển khai. Phải có báo cáo nghiên cứu gửi cơ quan quản lý nhà nước hoặc lưu trữ tại DN.
Chi thuê đất, quản lý hạ tầng chưa SXKD
Chi tiền thuê đất và chi quản lý, duy trì cơ sở hạ tầng trả cho DN kinh doanh cơ sở hạ tầng trong các khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp...; chi tiền thuê đất trả cho Nhà nước trong trường hợp đất và cơ sở hạ tầng chưa tham gia vào hoạt động SXKD.
Chi khấu hao tài sản cho thuê chưa có khách
Chi khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí đối với tài sản cho thuê trong thời gian chưa có khách thuê (nếu tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của DN).
Chi thành lập và khôi phục
Chi thành lập DN hoặc chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh; chi khôi phục sau khi tạm dừng SXKD; chi hoàn trả lại hiện trạng theo hợp đồng trước khi chấm dứt hoạt động.
Chi marketing trước khi bán hàng
Chi giới thiệu/marketing sản phẩm, dịch vụ trước khi bán hàng. Phải có báo cáo về chủ trương đầu tư sản xuất sản phẩm, dịch vụ gửi cơ quan quản lý nhà nước hoặc lưu trữ tại DN.
Chi hủy hàng tồn kho và tài sản
Chi hủy hàng tồn kho hư hỏng, lạc hậu, hết hạn, không còn giá trị sử dụng; chi hủy nguyên liệu, vật tư, linh kiện không còn nhu cầu sử dụng; chi hủy tài sản do hư hỏng không còn nhu cầu sử dụng; chi hủy phế liệu, phế phẩm phát sinh trong quá trình gia công, sản xuất.
Chi Phí Được Trừ Khác (6): Hỗ Trợ và Đóng Góp
Chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng
Chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng đồng thời phục vụ hoạt động SXKD của DN. Công trình công cộng được xác định theo quy định tại Nghị định 06/2021/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
Chi liên quan giảm phát thải
Chi liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hòa các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động SXKD của DN.
Đóng góp vào các Quỹ
Khoản đóng góp vào các Quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ: Quỹ viễn thông công ích; Quỹ Phòng, chống tác hại thuốc lá; Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam và các Quỹ khác. Khoản đóng góp được tính vào chi phí được trừ là khoản DN có nghĩa vụ phải nộp vào các Quỹ theo quy định.
Tổng Quan: Các Khoản Chi Không Được Trừ
Nghị định 320 quy định chi tiết 23 nhóm chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Đây là những quy định quan trọng DN cần nắm vững để tránh rủi ro thuế.
1
2
3
4
5
1
Không đáp ứng điều kiện
2
Phạt vi phạm hành chính
3
Chi đã được bù đắp từ nguồn khác
4
Chi vượt mức quy định
5
Dự phòng không đúng quy định

Quan trọng: DN cần nghiên cứu kỹ 23 nhóm chi phí không được trừ để đảm bảo tuân thủ đúng quy định, tránh bị truy thu thuế và xử phạt. Các khoản chi không được trừ sẽ được trình bày chi tiết trong phần tiếp theo của bài thuyết trình.
Chi Phí Không Được Trừ Khi Xác Định Thu Nhập Chịu Thuế
Điều 10 quy định rõ ràng các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Đây là những quy định quan trọng mà doanh nghiệp cần nắm vững để tránh rủi ro thuế và đảm bảo tuân thủ pháp luật.
01
Chi phí không đáp ứng điều kiện
Các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 về tính hợp pháp, hợp lý và có chứng từ đầy đủ
02
Tiền phạt vi phạm hành chính
Bao gồm phạt giao thông, vi phạm đăng ký kinh doanh, vi phạm kế toán, vi phạm thuế và tiền chậm nộp thuế
03
Chi phí đã được bù đắp
Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác hoặc đã chi từ các quỹ phát triển của doanh nghiệp
Chi Phí Vượt Mức Quy Định
Nghị định quy định rõ các trường hợp chi phí vượt mức không được trừ, đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp nước ngoài và các giao dịch liên kết.
Chi phí quản lý kinh doanh
Đối với doanh nghiệp nước ngoài, phần chi phí quản lý do công ty mẹ phân bổ vượt mức tính theo công thức dựa trên tỷ lệ doanh thu không được trừ.
Công thức tính: Chi phí được phân bổ = (Doanh thu CSTX tại VN / Tổng doanh thu công ty) × Tổng chi phí quản lý
Chi phí dịch vụ casino
Chi phí liên quan đến thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, casino vượt quá 4% doanh thu không được trừ.
Lưu ý: Đây là quy định đặc thù cho ngành kinh doanh giải trí có yếu tố may rủi
Chi Phí Lãi Vay Trong Giao Dịch Liên Kết
Quy định về chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết được thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Đây là vấn đề phức tạp và nhạy cảm, đặc biệt với các tập đoàn đa quốc gia.

Quan trọng: Doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về định giá chuyển nhượng và tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên nợ vay để tránh bị điều chỉnh chi phí lãi vay.
Giới Hạn Chi Phí Phúc Lợi Người Lao Động
Một trong những thay đổi quan trọng là quy định về mức trần chi phí phúc lợi cho người lao động.
Mức trần 01 tháng lương
Chi cho các khoản phúc lợi trực tiếp vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế trong năm không được trừ
Các khoản được tính
Đám hiếu hỷ, nghỉ mát, hỗ trợ y tế, học tập, thiên tai, khen thưởng con em, chi phí đi lại ngày lễ tết
Bảo hiểm tự nguyện
Bảo hiểm tai nạn, sức khỏe và các bảo hiểm tự nguyện khác (trừ bảo hiểm hưu trí bổ sung và nhân thọ)
Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán, không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước.
Giới Hạn Chi Bảo Hiểm Hưu Trí và Nhân Thọ
Phần chi vượt mức 05 triệu đồng/tháng/người để đóng góp các loại bảo hiểm sau không được trừ:
  • Bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội
  • Quỹ có tính chất an sinh xã hội
  • Bảo hiểm hưu trí tự nguyện
  • Bảo hiểm nhân thọ cho người lao động
Điều kiện quan trọng: Khoản chi này phải được ghi cụ thể điều kiện và mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của công ty.

Lưu ý đặc biệt:
Doanh nghiệp không được tính vào chi phí nếu chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc cho người lao động, kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc.
Trích Lập và Sử Dụng Các Khoản Dự Phòng
Việc trích lập và sử dụng các khoản dự phòng phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật.
1
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Phải tuân thủ quy định về điều kiện trích lập và mức trích lập theo chuẩn mực kế toán
2
Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính
Áp dụng cho các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết có dấu hiệu giảm giá
3
Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Phải có căn cứ xác định nợ khó đòi theo quy định pháp luật và chế độ kế toán
4
Dự phòng bảo hành sản phẩm
Dành cho doanh nghiệp sản xuất, xây lắp có cam kết bảo hành theo hợp đồng
Chi Khấu Hao Tài Sản Cố Định Không Được Trừ
Nghị định quy định chi tiết các trường hợp chi khấu hao TSCĐ không được tính vào chi phí được trừ, đây là vấn đề quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập chịu thuế.
Các Trường Hợp TSCĐ Không Được Khấu Hao
TSCĐ không phục vụ SXKD
Tài sản không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Tuy nhiên, TSCĐ phục vụ người lao động như nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn, nhà vệ sinh, phòng y tế, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao, xe đưa đón, nhà ở trực tiếp cho người lao động được khấu hao.
TSCĐ không có giấy tờ hợp pháp
Không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của doanh nghiệp, trừ trường hợp tài sản thuê tài chính có hợp đồng hợp pháp.
TSCĐ không theo dõi trên sổ sách
Không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán theo chế độ quản lý TSCĐ và hạch toán kế toán hiện hành.
Khấu hao không đúng mức
Phần trích khấu hao không đúng hoặc vượt mức quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.
Giới Hạn Khấu Hao Ô Tô và Phương Tiện Đặc Biệt
Ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống
Phần khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt 1,6 tỷ đồng/xe không được trừ.
Ngoại trừ:
  • Ô tô kinh doanh vận tải hành khách
  • Ô tô kinh doanh du lịch, khách sạn
  • Ô tô dùng làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô
Khi chuyển nhượng, thanh lý xe, giá trị còn lại được xác định bằng nguyên giá thực mua trừ đi số khấu hao lũy kế theo chế độ.
Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền
Không được khấu hao nếu không sử dụng cho:
  • Kinh doanh vận chuyển hàng hóa
  • Kinh doanh vận chuyển hành khách
  • Kinh doanh du lịch
  • Kinh doanh khách sạn
Điều kiện: Doanh nghiệp phải đăng ký ngành nghề vận tải, du lịch, khách sạn trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được cấp phép kinh doanh theo quy định.
Khấu Hao Công Trình Trên Đất
Quy định về khấu hao công trình trên đất có nhiều điểm cần lưu ý, đặc biệt đối với công trình vừa phục vụ SXKD vừa phục vụ mục đích khác.
Công trình sử dụng hỗn hợp
Đối với công trình vừa sử dụng cho SXKD vừa sử dụng cho mục đích khác, không được tính khấu hao vào chi phí được trừ đối với phần diện tích không sử dụng vào hoạt động SXKD hoặc không phục vụ người lao động.
Điều kiện khấu hao hợp lệ
Phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên doanh nghiệp hoặc hợp đồng thuê/mượn đất hợp pháp; có hóa đơn thanh toán khối lượng công trình xây dựng; công trình được quản lý, hạch toán theo quy định.
TSCĐ tạm dừng sử dụng
TSCĐ tạm dừng do sản xuất theo mùa vụ (dưới 9 tháng) hoặc để sửa chữa, di dời, bảo trì (dưới 12 tháng) vẫn được khấu hao nếu sau đó tiếp tục phục vụ SXKD. Doanh nghiệp phải lưu giữ hồ sơ, nguyên nhân tạm dừng.
Quyền Sử Dụng Đất và Khấu Hao
Nghị định có quy định rõ ràng về việc xử lý quyền sử dụng đất trong kế toán và thuế.
Quyền sử dụng đất lâu dài
Không được khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Đây là tài sản vô hình không bị hao mòn theo thời gian nên không áp dụng khấu hao.
Quyền sử dụng đất có thời hạn
Được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong Giấy chứng nhận hoặc thời gian cho thuê đất ghi trong hợp đồng.
Điều kiện: Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và thực hiện đúng quy định pháp luật, có tham gia vào hoạt động SXKD.

Trường hợp đặc biệt: Khi mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất lâu dài, phải xác định riêng giá trị quyền sử dụng đất và ghi nhận là TSCĐ vô hình. Giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo giá ghi trên hợp đồng phù hợp với giá thị trường nhưng không thấp hơn giá đất do UBND tỉnh quy định.
Chi Phí Trích Trước Theo Kỳ Hạn
Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, chu kỳ mà đến hết kỳ hạn chưa chi hoặc chi không hết sẽ không được tính vào chi phí được trừ.
1
Các khoản trích trước
Sửa chữa lớn TSCĐ theo quy định kế toán; chi phí cho hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng; các khoản trích trước khác.
2
Trích trước hợp lý
Doanh nghiệp có hoạt động đã ghi nhận doanh thu nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí được trích trước các khoản chi phí tương ứng với doanh thu đã ghi nhận.
3
Điều chỉnh khi kết thúc
Khi kết thúc hợp đồng, phải tính toán xác định chính xác chi phí thực tế để điều chỉnh tăng hoặc giảm chi phí vào kỳ tính thuế kết thúc hợp đồng.
Chi Phí Cho Người Lao Động Không Được Trừ
Nghị định quy định chi tiết các trường hợp chi phí cho người lao động không được tính vào chi phí được trừ, đây là vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến quản lý chi phí nhân sự.
Tiền Lương, Tiền Công Không Được Trừ
Đã hạch toán nhưng không chi trả
Chi tiền lương, tiền công đã hạch toán vào chi phí SXKD trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định.
Không ghi cụ thể điều kiện
Tiền lương, tiền công, tiền thưởng không được ghi cụ thể điều kiện và mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính hoặc quy chế thưởng của công ty.
Chưa chi hết hạn quyết toán
Chi tiền lương, tiền công và phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi, trừ trường hợp có trích lập quỹ lương dự phòng (tối đa 17% quỹ lương thực hiện).
Các Khoản Chi Đặc Biệt Cho Người Lao Động
Tiền học cho con
Hợp đồng lao động với người nước ngoài có ghi khoản chi tiền học cho con từ mầm non đến THPT tại Việt Nam, có tính chất tiền lương và có đầy đủ hóa đơn được tính vào chi phí được trừ.
Tiền nhà cho người lao động
Khoản chi tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động ghi trong hợp đồng, có tính chất tiền lương và có đầy đủ hóa đơn được tính vào chi phí được trừ.
Tiền nhà cho chuyên gia nước ngoài
Hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài nêu rõ doanh nghiệp VN phải chịu chi phí chỗ ở cho chuyên gia nước ngoài thì tiền thuê nhà được tính vào chi phí được trừ.
Quỹ Lương Dự Phòng
Doanh nghiệp có thể trích lập quỹ lương dự phòng để xử lý các khoản lương chưa chi hết trong năm.
Mức trích tối đa 17%
Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện
Điều kiện trích lập
Sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ. Nếu bị lỗ thì không được trích đủ 17%
Xử lý quỹ không sử dụng
Sau 6 tháng kể từ kết thúc kỳ tính thuế mà chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết phải tính giảm chi phí năm sau
Các Khoản Chi Khác Không Được Trừ
Tiền lương chủ doanh nghiệp
Tiền lương của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ; thù lao cho sáng lập viên, thành viên HĐQT, HĐTV không trực tiếp tham gia điều hành SXKD.
Chi trang phục vượt mức
Chi trang phục bằng hiện vật không có hóa đơn, chứng từ. Chi trang phục bằng tiền vượt quá 05 triệu đồng/người/năm. Nếu chi cả tiền và hiện vật thì tiền tối đa 05 triệu, hiện vật phải có hóa đơn.
Chi thưởng sáng kiến
Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể và không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến.
Phụ cấp nghỉ phép
Chi phụ cấp phương tiện đi lại đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.
Chi Phí Công Tác Phí
Quy định về chi phí công tác phí có nhiều điểm mới, đặc biệt về thanh toán không dùng tiền mặt.
Thanh toán không dùng tiền mặt
Chi phí từ 05 triệu đồng trở lên được thanh toán bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng:
  • Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp do người cung cấp giao xuất
  • Có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác
  • Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ cho phép người lao động thanh toán bằng thẻ cá nhân
  • Khoản chi sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động
Khoán công tác phí
Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán.
Lưu ý: Phải có quy chế rõ ràng về mức khoán và đối tượng được hưởng.
Chi Thêm Cho Lao Động Nữ và Dân Tộc Thiểu Số
Các khoản chi thêm cho lao động nữ và người dân tộc thiểu số chỉ được trừ khi chi đúng đối tượng, đúng mục đích.
Chi thêm cho lao động nữ
Đào tạo lại nghề khi chuyển đổi nghề; tiền lương và phụ cấp giáo viên nhà trẻ, mẫu giáo; khám sức khỏe thêm; bồi dưỡng sau sinh; phụ cấp làm thêm giờ khi không nghỉ sau sinh.
Chi thêm cho người dân tộc thiểu số
Học phí đi học (nếu có) cộng với chênh lệch tiền lương (đảm bảo 100% lương cho người đi học); tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ.
Chi Trợ Cấp Thôi Việc và Tai Nạn Lao Động
Chi trả trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, chi bồi thường, trợ cấp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động không theo đúng quy định sẽ không được trừ.

Quan trọng: Chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn không được tính vào chi phí được trừ trong mọi trường hợp.
Chi Trả Lãi Tiền Vay Không Được Trừ
Quy định về chi trả lãi tiền vay có nhiều điểm cần lưu ý, đặc biệt liên quan đến vốn điều lệ.
Lãi vay tương ứng vốn điều lệ thiếu
Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn trong điều lệ không được trừ. Tiến độ góp vốn tối đa không vượt quá thời hạn theo Luật Doanh nghiệp.
Lãi vay trong quá trình đầu tư
Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị tài sản, giá trị công trình đầu tư không được trừ vào chi phí SXKD.
Trường hợp được trừ
Doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ.
Công Thức Tính Lãi Vay Không Được Trừ
Trường hợp 1: Tiền vay ≤ Vốn điều lệ thiếu
Nếu số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.
Ví dụ: Vốn điều lệ thiếu 5 tỷ, vay 4 tỷ → Toàn bộ lãi của 4 tỷ không được trừ.
Trường hợp 2: Tiền vay > Vốn điều lệ thiếu
Nếu số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu:
Nhiều khoản vay: Lãi không được trừ = (Vốn điều lệ thiếu / Tổng tiền vay) × Tổng lãi vay
Một khoản vay: Lãi không được trừ = Vốn điều lệ thiếu × Lãi suất × Thời gian thiếu
Chi Phí Lãi Vay Vượt Mức Quy Định
Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn SXKD của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự không được trừ.

Lưu ý quan trọng: Đây là quy định nhằm ngăn chặn việc lạm dụng lãi suất cao trong các giao dịch vay mượn nội bộ hoặc giữa các bên có quan hệ liên kết.
Chi Phí Đặc Thù Trong Hoạt Động Dầu Khí
Hoạt động dầu khí có quy định riêng về chi phí được phép thu hồi và các khoản chi không được tính vào chi phí thu hồi.
Chi Phí Thu Hồi Trong Hợp Đồng Dầu Khí
1
2
3
1
Giới hạn 35%
Phần chi phí vượt trên 35% không được tính vào chi phí được trừ nếu hợp đồng không quy định tỷ lệ thu hồi
2
Theo hợp đồng được duyệt
Phần chi phí vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng dầu khí được duyệt không được trừ
3
Chi phí không được thu hồi
Các khoản chi quy định tại Điều 10; chi phí trước khi hợp đồng có hiệu lực; hoa hồng dầu khí; lãi đầu tư; tiền phạt, bồi thường; chi phí khác theo Luật Dầu khí
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các nội dung này.
Các Loại Thuế Không Được Trừ
Nghị định liệt kê rõ ràng các loại thuế và khoản liên quan đến thuế không được tính vào chi phí được trừ.
Thuế GTGT
Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ; thuế GTGT đầu vào của ô tô từ 9 chỗ trở xuống vượt mức được khấu trừ.
Thuế TNDN
Thuế TNDN không được trừ, trừ trường hợp nộp thay thuế TNDN của doanh nghiệp nước ngoài mà theo hợp đồng, doanh thu không bao gồm thuế TNDN.
Thuế TNCN
Thuế TNCN không được trừ, trừ trường hợp hợp đồng lao động quy định tiền lương trả cho người lao động không bao gồm thuế TNCN.
Tiền chậm nộp
Tiền chậm nộp theo quy định pháp luật về quản lý thuế không được tính vào chi phí được trừ.
Trường Hợp Đặc Biệt Về Thuế GTGT
Có một số trường hợp thuế GTGT được tính vào chi phí được trừ:
  • Phần thuế GTGT đầu ra của hàng biếu, tặng không thu tiền theo quy định phục vụ hoạt động SXKD
  • Phần thuế GTGT phải nộp phát sinh của hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tài trợ theo quy định
  • Phần thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đầu vào có liên quan trực tiếp đến SXKD chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế

Quan trọng: Số thuế GTGT đầu vào khi đã được tính vào chi phí được trừ thì không được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra.
Chi Đóng Góp và Chi Điện Nước
Chi đóng góp không được trừ
Chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên không được trừ.
Phần chi đóng góp vào các Hội được thành lập theo Nghị định 126/2024/NĐ-CP vượt quá mức quy định của Hội không được trừ.
Chi trả tiền điện, nước
Đối với hợp đồng điện, nước do chủ sở hữu cho thuê địa điểm SXKD ký trực tiếp với đơn vị cung cấp, chi trả không đủ chứng từ sẽ không được trừ.
Yêu cầu: Phải có hóa đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm SXKD; hoặc có chứng từ thanh toán với chủ sở hữu phù hợp với số lượng thực tế tiêu thụ.
Chi Phí Thuê Tài Sản Cố Định
Phần chi phí thuê TSCĐ vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước không được trừ.
Chi phí sửa chữa, nâng cấp TSCĐ đi thuê
Nếu hợp đồng thuê quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa, nâng cấp thì chi phí được hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm.
Chi phí mua tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế
Chi về mua tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh, quyền sử dụng thương hiệu được phân bổ dần nhưng tối đa không quá 03 năm.
Góp vốn bằng lợi thế kinh doanh
Giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử dụng thương hiệu góp vốn không tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Lỗ Chênh Lệch Tỷ Giá Hối Đoái
Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế không được trừ, trừ lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ.
Xử Lý Chênh Lệch Tỷ Giá
Trong giai đoạn SXKD
Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ sẽ được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong kỳ tính thuế.
Áp dụng cho cả việc đầu tư xây dựng để hình thành TSCĐ của doanh nghiệp đang hoạt động.
Xác định chênh lệch tỷ giá
Đối với khoản nợ phải thu, khoản cho vay, tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ:
Chênh lệch tỷ giá được tính vào chi phí được trừ là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
Các Khoản Chi Khác Không Được Trừ
Chi tài trợ, ủng hộ
Chi tài trợ, chi ủng hộ địa phương, chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội, chi từ thiện không được trừ, trừ chi ủng hộ, tài trợ quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 9.
Chi đầu tư xây dựng cơ bản
Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành TSCĐ không được tính vào chi phí được trừ mà phải tính vào nguyên giá TSCĐ.
Chi phát hành cổ phiếu
Khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), mua cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại.
Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức tiền khai thác khoáng sản phải nộp hàng năm theo quy định của pháp luật về khoáng sản không được trừ.
Chi Phí Hoạt Động Đặc Thù
Các khoản chi của hoạt động kinh doanh ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán, hợp đồng BT, BOT, BTO và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác không đúng hoặc vượt mức quy định của cơ quan có thẩm quyền không được trừ.
Ngân hàng
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí hoạt động ngân hàng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
Bảo hiểm
Chi phí dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm, chi phí hoạt động bảo hiểm theo quy định chuyên ngành
Chứng khoán
Chi phí hoạt động kinh doanh chứng khoán theo quy định của pháp luật chứng khoán
BT, BOT, BTO
Chi phí lãi vay theo phương án tài chính hoặc phân bổ theo doanh thu
Chi Phí Lãi Vay Dự Án BT, BOT, BTO
Doanh nghiệp BT, BOT, BTO có thể lựa chọn phương pháp tính chi phí lãi vay:
Phương pháp 1: Theo thực tế phát sinh
Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi trả lãi tiền vay theo thực tế phát sinh trong kỳ.
Ưu điểm: Đơn giản, phản ánh đúng chi phí thực tế phát sinh.
Phương pháp 2: Phân bổ theo doanh thu
Công thức: Chi phí lãi vay trong kỳ = (Tổng chi phí lãi vay theo phương án tài chính / Tổng doanh thu theo phương án tài chính) × Doanh thu thực hiện trong kỳ
Lưu ý: Một khi đã lựa chọn phương pháp này thì áp dụng trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng.

Phần chi phí trả lãi tiền vay theo thực tế phát sinh vượt mức chi phí lãi vay phân bổ theo doanh thu không được tính vào chi phí được trừ trong kỳ mà chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo.
Khoản Chi Không Tương Ứng Với Doanh Thu
Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế không được trừ, trừ các khoản chi quy định tại điểm i khoản 2 Điều 9.
Khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành không được trừ, bao gồm:
  • Khoản chi cho làm thêm giờ vượt mức thời gian quy định của pháp luật về lao động
  • Khoản chi quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị cấm quảng cáo
  • Khoản chi quảng cáo các sản phẩm phải đăng ký nhưng doanh nghiệp không thực hiện đăng ký
  • Khoản chi phục vụ SXKD không đúng hoặc vượt mức chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành
Thuế Suất Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp
Nghị định quy định chi tiết các mức thuế suất thuế TNDN áp dụng cho các đối tượng khác nhau, từ thuế suất chung đến thuế suất ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Các Mức Thuế Suất Cơ Bản
20%
Thuế suất chung
Áp dụng cho hầu hết các doanh nghiệp, trừ trường hợp được hưởng ưu đãi
15%
Doanh thu ≤ 3 tỷ
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng
17%
Doanh thu 3-50 tỷ
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng
Xác Định Tổng Doanh Thu
Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động SXKD kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
01
Doanh nghiệp hoạt động dưới 12 tháng
Tổng doanh thu = (Doanh thu thực tế / Số tháng hoạt động) × 12 tháng
02
Doanh nghiệp mới thành lập
Dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế để xác định tạm nộp hàng quý theo mức thuế suất 15% hoặc 17%
03
Quyết toán cuối năm
Nếu doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện, phải nộp bổ sung số thuế còn thiếu và tiền chậm nộp
Điều Kiện Loại Trừ Thuế Suất Ưu Đãi
Thuế suất 15% và 17% không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi.

Mục đích: Ngăn chặn việc lợi dụng quy định về thuế suất ưu đãi thông qua việc tách nhỏ doanh nghiệp hoặc thiết lập các công ty liên kết nhân tạo.
Thuế Suất Đặc Biệt
Hoạt động dầu khí
Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí: từ 25% đến 50%
Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí.
Tài nguyên quý hiếm
Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm): 50%
Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 40%
Phương Pháp Tính Thuế
Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, trừ các trường hợp đặc biệt.
Doanh Nghiệp Việt Nam Đầu Tư Ra Nước Ngoài
Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có phát sinh thu nhập từ hoạt động SXKD tại nước ngoài thực hiện theo các nguyên tắc sau:
Nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
Thực hiện theo quy định của Hiệp định đã ký với Việt Nam
Nước chưa ký Hiệp định
Nếu thuế suất ở nước đầu tư thấp hơn Việt Nam, thu phần chênh lệch so với số thuế TNDN tính theo Luật Thuế TNDN của Việt Nam
Nguyên Tắc Tính Thuế Thu Nhập Từ Nước Ngoài
Kê khai và nộp thuế tại Việt Nam
Doanh nghiệp VN đầu tư ra nước ngoài phải kê khai và nộp thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế TNDN của Việt Nam, kể cả trường hợp đang được hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế ở nước đầu tư. Mức thuế suất để tính là 20%, không áp dụng mức thuế suất ưu đãi.
Trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài
Được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài hoặc đã được đối tác nước tiếp nhận đầu tư trả thay, nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế TNDN tính theo quy định của Luật Thuế TNDN của Việt Nam. Số thuế được miễn, giảm ở nước ngoài cũng được trừ.
Khai bổ sung khi nộp thuế ở nước ngoài
Nếu tại thời điểm kê khai và nộp thuế tại VN mà chưa nộp thuế ở nước ngoài, sau khi nộp thuế ở nước ngoài, doanh nghiệp thực hiện khai bổ sung để điều chỉnh số thuế TNDN đã nộp tại VN. Nếu phát sinh số thuế nộp thừa thì được hoàn hoặc chuyển sang kỳ sau.
Ấn định thu nhập nếu không kê khai
Nếu doanh nghiệp có thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài trong kỳ tính thuế mà không kê khai và nộp thuế thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thu nhập chịu thuế từ hoạt động SXKD tại nước ngoài.
Khoản lãi, lỗ phát sinh từ dự án đầu tư ở nước ngoài không được trừ vào số lỗ, lãi phát sinh trong nước của doanh nghiệp khi tính thuế TNDN.
Thuế Bổ Sung Theo Quy Định Chống Xói Mòn Cơ Sở Thuế Toàn Cầu
Đối với doanh nghiệp là công ty mẹ có số thuế được phân bổ từ số thuế bổ sung của đơn vị hợp thành chịu thuế suất thấp theo Nghị quyết 107/2023/QH15, số thuế được phân bổ được trừ vào số thuế TNDN phải nộp theo pháp luật thuế TNDN của Việt Nam.

Lưu ý: Tổng số thuế được trừ (bao gồm thuế nộp ở nước ngoài và thuế bổ sung được phân bổ) không vượt quá số thuế TNDN tính theo quy định của Luật Thuế TNDN của Việt Nam.
Thuế TNDN Đối Với Doanh Nghiệp Nước Ngoài
Số thuế TNDN phải nộp đối với doanh nghiệp nước ngoài được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam.
Thuế Suất Theo Loại Hình Hoạt Động
5%
Dịch vụ
Áp dụng chung cho các loại dịch vụ, trừ dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino
10%
Quản lý nhà hàng, khách sạn, casino
Dịch vụ quản lý trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, casino
2%
Dịch vụ có gắn hàng hóa
Nếu không tách riêng được giá trị hàng hóa với giá trị dịch vụ
1%
Hàng hóa trong dịch vụ
Trường hợp cung ứng dịch vụ có gắn với hàng hóa và tách riêng được
Thuế Suất Các Hoạt Động Khác (THEO % TRÊN DOANH THU)
Cung cấp và phân phối hàng hóa: 1%
Áp dụng cho xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hoặc theo điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms).
Miễn thuế: Bán hàng tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan để nhập khẩu vào VN phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu.
Tiền bản quyền: 10%
Cho thuê máy bay, trực thăng, tàu lượn, tàu biển: 2%
Cho thuê giàn khoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải khác: 5%
Lãi tiền vay: 5%
Các hoạt động đặc biệt
Chuyển nhượng chứng khoán; tái bảo hiểm ra nước ngoài: 0,1%
Dịch vụ tài chính phái sinh: 2%
Xây dựng, vận tải và hoạt động khác: 2%
Chuyền nhượng vốn: 2% (xem thêm dưới đây)
DN nước ngoài chuyển nhượng vốn:
Doanh Nghiệp Nhỏ Không Xác Định Được Chi Phí
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng, trong trường hợp không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động SXKD thì kê khai nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu:
0.3%
Phân phối, cung cấp hàng hóa
1.2%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu
1.5%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
4%
Cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, nội dung số
0.5%
Hoạt động khác
Hợp Tác Xã và Đơn Vị Sự Nghiệp
HTX, liên hiệp HTX, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác có hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN mà hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu:
5%
Dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay)
2%
Dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật
1%
Sản xuất, kinh doanh hàng hóa
2%
Hoạt động khác
Thu Nhập Từ Chuyển Nhượng Vốn và Chứng Khoán
Nghị định quy định chi tiết về thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán và cách xác định thu nhập tính thuế.
Thu Nhập Từ Chuyển Nhượng Vốn
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác, bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác.
Thời điểm xác định thu nhập
Thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn là thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Chuyển nhượng có gắn bất động sản
Trường hợp bán toàn bộ công ty TNHH một thành viên dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Chuyển nhượng nhận bằng tài sản
Chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, lợi ích vật chất khác có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế TNDN. Giá trị được xác định theo giá bán trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản
Công Thức Xác Định Thu Nhập Tính Thuế
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng:
Giá chuyển nhượng - Giá mua - Chi phí chuyển nhượng
Giá chuyển nhượng
Tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.
Trường hợp trả góp, trả chậm thì doanh thu không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm.
Giá mua
Vốn góp thành lập: Giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng.
Vốn mua lại: Giá trị vốn tại thời điểm mua theo hợp đồng và chứng từ thanh toán.
Chi phí chuyển nhượng
Các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp.
Bao gồm: Chi phí thủ tục pháp lý, phí và lệ phí, chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng.
Quy Định Về Giá Chuyển Nhượng
Hợp đồng không quy định giá
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng.
Yêu cầu thanh toán không dùng tiền mặt
Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân thì phần giá trị vốn chuyển nhượng theo hợp đồng có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Nếu không có, cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.
Chi phí phát sinh ở nước ngoài
Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc phải được cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền).
Thu Nhập Từ Đầu Tư Chứng Khoán
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của doanh nghiệp là thu nhập có được từ việc chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác.
1
Phát hành thêm cổ phiếu
Phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá không tính vào thu nhập chịu thuế
2
Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập
Hoán đổi cổ phiếu tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập nếu phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế TNDN
3
Chuyển nhượng nhận bằng tài sản
Chuyển nhượng chứng khoán không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế TNDN
Xác Định Thu Nhập Tính Thuế Từ Chuyển Nhượng Chứng Khoán
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán trong kỳ được xác định bằng:
Giá bán - Giá mua - Chi phí chuyển nhượng
Giá bán chứng khoán
Chứng khoán niêm yết và đăng ký giao dịch: Giá thực tế bán (giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận) theo thông báo của Sở Giao dịch chứng khoán
Chứng khoán khác: Giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng
Giá mua chứng khoán
Chứng khoán niêm yết và đăng ký giao dịch: Giá thực mua (giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận) theo thông báo của Sở Giao dịch chứng khoán
Chứng khoán mua qua đấu giá: Mức giá ghi trên thông báo kết quả trúng đấu giá và giấy nộp tiền
Chứng khoán khác: Giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng
Quỹ Đầu Tư Chứng Khoán
Quỹ đầu tư chứng khoán (trừ công ty đầu tư chứng khoán) không thuộc đối tượng nộp thuế TNDN.
Công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán khấu trừ thuế TNDN phải nộp của tổ chức đầu tư (không phân biệt tổ chức đầu tư trong nước hay nước ngoài) khi Quỹ đầu tư chứng khoán chia lợi tức cho nhà đầu tư theo thuế suất 20%.

Lợi tức chịu thuế không bao gồm phần lợi tức thuộc diện được miễn thuế hoặc đã nộp thuế TNDN theo quy định của pháp luật.
Thu Nhập Từ Chuyển Nhượng Bất Động Sản
Nghị định quy định chi tiết về thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, bao gồm căn cứ tính thuế, doanh thu và chi phí được trừ.
Các Loại Thu Nhập Từ Chuyển Nhượng Bất Động Sản
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất (bao gồm cả chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất)
Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Thu nhập từ hoạt động cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản không phân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất
Chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng
Thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó nếu không tách riêng giá trị tài sản khi chuyển nhượng
Chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất
Thu nhập từ chuyển nhượng các tài sản gắn liền với đất
Chuyển nhượng quyền sở hữu
Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất
Quỹ đầu tư bất động sản
Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê bất động sản của Quỹ đầu tư bất động sản. Công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán kê khai và nộp thuế
Căn cứ Tính thuế TNDN từ Chuyển nhượng BĐS
Công thức tính thuế
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Lỗ được chuyển (nếu có)
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ
Số thuế phải nộp = Thu nhập tính thuế × 20%

Thuế suất áp dụng: 20% đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Chi phí được trừ bao gồm
  • Giá vốn của bất động sản
  • Chi phí liên quan đến hoạt động chuyển nhượng
  • Phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp
  • Đáp ứng điều kiện tại Điều 9
  • Không thuộc khoản chi không được trừ tại Điều 10
Trường hợp Đặc biệt: Tổ chức Tín dụng
Nhận tài sản thế chấp
Tổ chức tín dụng, tổ chức Nhà nước sở hữu 100% vốn có chức năng mua, bán, xử lý nợ nhận giá trị bất động sản làm tài sản bảo đảm tiền vay phải kê khai nộp thuế khi chuyển nhượng.
Xác định giá vốn
Nếu không xác định được giá vốn thì giá vốn = Vốn vay phải trả + Lãi vay chưa trả đến thời điểm phát mãi + Chi phí phát sinh khi chuyển nhượng (có hóa đơn hợp pháp)
Bán đấu giá
Số tiền thu được thực hiện thanh toán theo quy định về bảo đảm tiền vay. Sau khi thanh toán các khoản thuế và chi phí, số tiền còn lại trả cho tổ chức đã thế chấp.
Trường hợp Thi hành Án
Cơ quan thi hành án bán đấu giá
Khi cơ quan thi hành án hoặc tổ chức có thẩm quyền bán đấu giá bất động sản là tài sản bảo đảm thi hành án:
  • Số tiền thu được thực hiện theo quy định về kê biên, đấu giá
  • Tổ chức bán đấu giá thực hiện kê khai, khấu trừ tiền thuế
  • Ghi rõ trên chứng từ về việc kê khai, nộp thuế
Xác định giá vốn
Nếu không xác định được giá vốn của bất động sản thì:
Giá vốn = Số tiền nợ phải trả theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền + Chi phí phát sinh khi chuyển nhượng (có hóa đơn hợp pháp)
Xác định Doanh thu từ Chuyển nhượng BĐS
Giá thực tế chuyển nhượng
Doanh thu xác định theo giá thực tế chuyển nhượng theo hợp đồng (bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm nếu có)
So sánh bảng giá đất
Nếu giá chuyển nhượng thấp hơn bảng giá đất do UBND tỉnh quy định thì tính theo bảng giá đất tại thời điểm ký hợp đồng
Thời điểm xác định
Thời điểm xác định doanh thu là khi bên bán bàn giao bất động sản cho bên mua, không phụ thuộc việc đăng ký quyền sở hữu
Thu tiền Ứng trước theo Tiến độ
Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ:
1
Xác định được chi phí
Kê khai, nộp thuế theo doanh thu trừ chi phí (bao gồm cả chi phí trích trước tương ứng với doanh thu đã ghi nhận)
2
Chưa xác định được chi phí
Tạm nộp thuế theo tỷ lệ 1% trên doanh thu thu được tiền (không bao gồm thuế GTGT). Doanh thu này chưa tính vào doanh thu tính thuế TNDN trong năm
3
Khi bàn giao BĐS
Thực hiện quyết toán thuế TNDN và quyết toán lại số thuế phải nộp. Nộp đủ nếu thiếu hoặc được trừ/hoàn nếu thừa

Lưu ý về chi phí quảng cáo, tiếp thị: Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới khi bắt đầu chào bán chưa tính vào năm phát sinh. Các khoản này được tính vào chi phí tại năm đầu tiên bàn giao bất động sản.
Doanh thu trong Một số Trường hợp Đặc biệt
Cho thuê lại đất
Doanh thu là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng. Nếu trả trước nhiều năm thì:
  • Phân bổ đều cho số năm trả tiền trước, HOẶC
  • Xác định một lần (nếu đã hoàn thành trách nhiệm tài chính với Nhà nước và đảm bảo nghĩa vụ với bên thuê)
Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế lựa chọn phương pháp xác định doanh thu một lần thì số thuế miễn, giảm từng năm căn cứ vào tổng số thuế chia cho số năm trả tiền trước.
Tổ chức tín dụng nhận đất thế chấp
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất do các bên thỏa thuận
Chuyển quyền đất kê biên thi hành án
Doanh thu là giá chuyển nhượng do các bên đương sự thỏa thuận hoặc giá do Hội đồng định giá xác định
Chi phí được Trừ: Giá vốn của Đất
Giá vốn của đất chuyển quyền được xác định phù hợp với nguồn gốc quyền sử dụng đất:
1
Đất Nhà nước giao có thu tiền
Giá vốn = Số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực nộp ngân sách nhà nước
2
Đất nhận từ tổ chức, cá nhân khác
Căn cứ hợp đồng và chứng từ trả tiền hợp pháp. Nếu không có thì tính theo bảng giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng
3
Đất thừa kế, cho, biếu, tặng trước 1994
Giá vốn theo giá các loại đất do UBND tỉnh quyết định năm 1994 (Nghị định 87-CP ngày 17/8/1994)
4
Đất góp vốn
Giá vốn = Giá trị quyền sử dụng đất theo biên bản định giá tài sản khi góp vốn
5
Đổi công trình lấy đất
Giá vốn = Giá trị công trình đã đổi (trừ trường hợp có quy định riêng của cơ quan có thẩm quyền)
6
Đấu giá quyền sử dụng đất
Giá vốn = Giá trúng đấu giá
7
Thừa kế, cho, biếu, tặng không xác định được
Tính theo bảng giá đất tại thời điểm thừa kế, cho, biếu, tặng

Chuyển mục đích sử dụng đất: Nếu được phép chuyển mục đích sử dụng đất, giá vốn bao gồm cả số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách khi chuyển mục đích.
Chi phí được Trừ: Các khoản Chi phí Khác
Chi phí bồi thường, tái định cư
Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do doanh nghiệp tự nguyện ứng trước theo phương án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Hồ sơ, chứng từ thực hiện theo quy định về đất đai.
Phí, lệ phí
Các loại phí, lệ phí theo quy định liên quan đến cấp quyền sử dụng đất
Chi phí cải tạo đất
Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng
Chi phí kết cấu hạ tầng
Chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng: đường giao thông, điện, cấp nước, thoát nước, bưu chính viễn thông
Giá trị công trình
Giá trị kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc có trên đất
Chi phí khác
Các khoản chi phí khác liên quan đến bất động sản được chuyển nhượng
Quan trọng: Không được tính vào chi phí các khoản đã được Nhà nước thanh toán hoặc thanh toán bằng nguồn vốn khác.
Doanh nghiệp vừa kinh doanh BĐS vừa có hoạt động được ưu đãi thuế phải hạch toán riêng chi phí. Nếu không hạch toán riêng được thì chi phí chung phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chuyển nhượng BĐS/tổng doanh thu.
Phân bổ Chi phí cho Dự án Hoàn thành Từng phần
Dự án đầu tư hoàn thành từng phần và chuyển nhượng dần theo tiến độ: Chi phí chung và chi phí trực tiếp được phân bổ theo m² đất chuyển quyền.
Công thức phân bổ
Chi phí phân bổ cho diện tích đã chuyển nhượng =
(Tổng chi phí đầu tư kết cấu hạ tầng × Diện tích đất đã chuyển nhượng) / Tổng diện tích đất được giao dự án (trừ diện tích đất công cộng)
Chi phí được phân bổ bao gồm
  • Chi phí đường giao thông nội bộ
  • Khuôn viên cây xanh
  • Hệ thống cấp, thoát nước
  • Trạm biến thế điện
  • Chi phí bồi thường tài sản trên đất
  • Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư còn lại
  • Các chi phí khác đầu tư trên đất

Nếu một phần diện tích không chuyển nhượng được sử dụng vào hoạt động kinh doanh khác thì chi phí chung cũng phân bổ cho phần diện tích này.
Trích trước Chi phí Kết cấu Hạ tầng
Doanh nghiệp có hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kéo dài nhiều năm và chỉ quyết toán khi hoàn tất toàn bộ công việc:
Giai đoạn đầu tư
Được tạm phân bổ chi phí đầu tư kết cấu hạ tầng thực tế đã phát sinh theo tỷ lệ diện tích đất đã chuyển quyền
Trích trước chi phí
Trích trước các khoản chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế
Sau khi hoàn tất
Tính toán, điều chỉnh lại phần chi phí đầu tư hạ tầng đã tạm phân bổ và trích trước cho phù hợp với tổng giá trị kết cấu hạ tầng
Xử lý chênh lệch
Nếu nộp thừa: được trừ vào số thuế phải nộp kỳ tiếp hoặc được hoàn trả. Nếu nộp thiếu: phải nộp đủ số thuế còn thiếu
Ưu đãi Thuế Thu nhập Doanh nghiệp
Chương V quy định toàn diện về ưu đãi thuế TNDN, bao gồm nguyên tắc áp dụng, các ngành nghề và địa bàn được ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế và giảm thuế. Đây là nội dung cốt lõi giúp doanh nghiệp xác định quyền lợi ưu đãi thuế của mình.
Nguyên tắc Áp dụng Ưu đãi Thuế
1
Ưu đãi theo ngành nghề và địa bàn
Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo ngành nghề ưu đãiđịa bàn ưu đãi quy định tại Điều 18. Mức ưu đãi thực hiện theo Điều 19 và 20.
2
Ưu tiên Nghị định này
Trường hợp Nghị định khác có quy định về ưu đãi thuế TNDN khác với Nghị định này thì thực hiện theo Nghị định này, trừ: Nghị định chi tiết Luật Thủ đô, các Nghị quyết của Quốc hội về cơ chế đặc biệt.
21 Nhóm Ngành nghề Ưu đãi Thuế (Phần 1)
a) Công nghệ cao
Ứng dụng công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao; ứng dụng công nghệ chiến lược; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo
b) Phần mềm & An toàn thông tin
Sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng; sản xuất sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm; sản xuất thiết bị điện tử; nghiên cứu phát triển, thiết kế, sản xuất chip bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ liệu AI
c) Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục ưu tiên phát triển: (1) Sản phẩm cho công nghệ cao; (2) Sản phẩm cho dệt-may, da-giầy, điện tử-tin học, ô tô, cơ khí chế tạo mà trong nước chưa sản xuất hoặc phải đáp ứng tiêu chuẩn EU
d) Năng lượng & Môi trường
Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ tiêu hủy chất thải; bảo vệ môi trường; sản xuất vật liệu composit, vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất quốc phòng, an ninh; sản phẩm hóa chất trọng điểm và cơ khí trọng điểm
đ) Cơ sở hạ tầng quan trọng
Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng quyết định
e) Doanh nghiệp đặc biệt
Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Luật Công nghệ cao; doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
21 Nhóm Ngành nghề Ưu đãi Thuế (Phần 2)
g) Dự án vốn lớn
Dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng và giải ngân không quá 05 năm kể từ ngày được phép đầu tư; sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu theo quy định
h) Dự án ưu đãi đặc biệt
Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư. Thời gian giải ngân không quá 10 năm kể từ thời điểm cấp Giấy chứng nhận đầu tư
i) Nông lâm ngư nghiệp
Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch; sản xuất, khai thác và tinh chế muối (trừ muối ăn công nghiệp)
k) Nuôi trồng lâm sản
Nuôi trồng lâm sản
l) Chế biến nông thủy sản
Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản. Thu nhập từ chế biến phải đáp ứng điều kiện về tỷ lệ nguyên liệu và giá trị gia tăng
m) Sản xuất công nghiệp
Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ nông lâm ngư diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản
21 Nhóm Ngành nghề Ưu đãi Thuế (Phần 3)
n) Ô tô & Công nghệ số
Sản xuất, lắp ráp ô tô; sản xuất sản phẩm công nghệ số khác
o) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo
p) Tài chính vi mô
Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng hợp tác xã
q) Hợp tác xã
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp
r) Xã hội hóa
Xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo Danh mục do Thủ tướng quy định; giám định tư pháp
s) Nhà ở xã hội
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Luật Nhà ở
t) Xuất bản
Xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản
u) Báo chí
Báo chí (bao gồm cả quảng cáo trên báo) theo quy định của Luật Báo chí
Địa bàn Ưu đãi Thuế TNDN
a) Địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn
Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư
Trừ: Địa bàn quy định tại số thứ tự 55 Phụ lục III Nghị định 31/2021/NĐ-CP (đã sửa đổi tại Nghị định 239/2025/NĐ-CP)
b) Địa bàn có điều kiện KT-XH khó khăn
Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư
Trừ: Địa bàn quy định tại số thứ tự 55 Phụ lục III Nghị định 31/2021/NĐ-CP (đã sửa đổi tại Nghị định 239/2025/NĐ-CP)
c) Khu đặc biệt
Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung
Tổng hợp Thuế suất Ưu đãi
Nghị định quy định 5 mức thuế suất ưu đãi khác nhau tùy theo ngành nghề, địa bàn và loại hình doanh nghiệp, dao động từ 10% đến 17%, so với mức thuế suất thông thường 20%.
Thuế suất 10% trong 15 năm
Áp dụng đối với các trường hợp sau:
1
Dự án công nghệ cao & hạ tầng quan trọng
Thu nhập từ dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 18 (công nghệ cao, phần mềm, công nghiệp hỗ trợ, năng lượng-môi trường, cơ sở hạ tầng quan trọng)
Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ (điểm e)
2
Dự án vốn lớn & ưu đãi đặc biệt
Thu nhập từ dự án đầu tư quy định tại điểm g (vốn tối thiểu 12.000 tỷ) và điểm h (dự án ưu đãi đặc biệt) khoản 2 Điều 18
3
Địa bàn đặc biệt khó khăn
Thu nhập từ dự án đầu tư mới thuộc địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn (điểm a khoản 3 Điều 18)
4
Khu đặc biệt tại địa bàn ưu đãi
Dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung
Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi (điểm a, b khoản 3 Điều 18), bao gồm cả trường hợp >50% diện tích nằm trên địa bàn ưu đãi
Thuế suất 10% suốt thời gian hoạt động
Nông lâm sản tại địa bàn khó khăn
Thu nhập từ hoạt động nuôi trồng lâm sản (điểm k) và chế biến nông thủy sản (điểm l) tại địa bàn có điều kiện KT-XH khó khăn (điểm b khoản 3 Điều 18)
Nông nghiệp, Xã hội hóa, Nhà ở XH
Thu nhập từ hoạt động: Nông lâm ngư diêm nghiệp (điểm i), Xã hội hóa (điểm r), Nhà ở xã hội (điểm s)
Xuất bản
Thu nhập của nhà xuất bản từ hoạt động xuất bản (điểm t khoản 2 Điều 18)
Hợp tác xã ngoài địa bàn ưu đãi
Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông lâm ngư diêm nghiệp (điểm q) không thuộc địa bàn ưu đãi
Báo chí
Thu nhập của cơ quan báo chí (điểm u khoản 2 Điều 18)
Thuế suất 15% và 17%
Thuế suất 15% suốt đời
Áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động chế biến nông thủy sản (điểm l khoản 2 Điều 18) của doanh nghiệp không thuộc địa bàn ưu đãi

Đây là mức ưu đãi dành cho doanh nghiệp chế biến nông sản, thủy sản hoạt động tại các địa bàn không khó khăn
Thuế suất 17%
Trong 10 năm đối với:
  • Dự án đầu tư mới: Sản xuất công nghiệp (điểm m), Ô tô & công nghệ số (điểm n), Hỗ trợ DN nhỏ và vừa (điểm o)
  • Dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện KT-XH khó khăn (điểm b khoản 3 Điều 18)
  • Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế không nằm trên địa bàn ưu đãi (bao gồm cả trường hợp >50% diện tích nằm ngoài địa bàn ưu đãi)
Suốt đời đối với:
  • Thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng hợp tác xã (điểm p khoản 2 Điều 18)
Kéo dài Thời gian Ưu đãi Thuế suất
Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi tối đa không quá 15 năm đối với:
Dự án công nghệ cao vốn lớn
Dự án đầu tư mới quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 2 Điều 18 (công nghệ cao, phần mềm, năng lượng-môi trường, cơ sở hạ tầng quan trọng)
Điều kiện: Có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng, có ảnh hưởng lớn về kinh tế - xã hội cần đặc biệt khuyến khích
Dự án vốn 12.000 tỷ đáp ứng tiêu chí đặc biệt
Dự án đầu tư quy định tại điểm g khoản 2 Điều 18 (vốn tối thiểu 12.000 tỷ) đáp ứng một trong các tiêu chí:
  • Sản xuất sản phẩm cạnh tranh toàn cầu: Doanh thu đạt trên 20.000 tỷ đồng/năm chậm nhất sau 05 năm kể từ khi có doanh thu
  • Sử dụng nhiều lao động: Sử dụng thường xuyên trên 6.000 lao động
  • Hạ tầng kinh tế kỹ thuật: Nhà máy nước, điện, cấp thoát nước, cầu, đường, cảng, sân bay, năng lượng mới, năng lượng sạch, công nghiệp tiết kiệm năng lượng, dự án lọc hóa dầu
Dự án ưu đãi đặc biệt
Đối với dự án đầu tư mới quy định tại điểm h khoản 2 Điều 18, Thủ tướng quyết định:
  • Thuế suất: Giảm không quá 50% mức thuế suất (tức có thể xuống còn 5%)
  • Thời gian: Không quá 1,5 lần thời gian ưu đãi quy định (tức tối đa 22,5 năm) và được kéo dài thêm không quá 15 năm nhưng không vượt quá thời hạn dự án
Thời điểm Tính Thuế suất Ưu đãi
1
Dự án đầu tư mới
Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi tính từ năm đầu tiên dự án có doanh thu
2
Doanh nghiệp công nghệ cao, khoa học công nghệ
Nếu được cấp Giấy chứng nhận sau khi phát sinh doanh thu thì thời gian ưu đãi tính từ năm được cấp Giấy chứng nhận
Miễn thuế, Giảm thuế - Tổng quan
Ngoài ưu đãi về thuế suất, doanh nghiệp còn được hưởng ưu đãi về thời gian miễn thuế và giảm thuế. Đây là chính sách quan trọng giúp doanh nghiệp giảm gánh nặng thuế trong giai đoạn đầu hoạt động.
4
Năm miễn thuế
Mức cao nhất cho dự án ưu đãi đặc biệt
9
Năm giảm 50%
Thời gian giảm 50% số thuế phải nộp sau miễn thuế
13
Tổng năm ưu đãi
Tổng thời gian miễn và giảm thuế tối đa
Miễn 4 năm, Giảm 50% trong 9 năm
Đây là mức ưu đãi cao nhất về thời gian miễn giảm thuế, áp dụng cho:
Các dự án ưu đãi cao nhất
Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 19, bao gồm:
  • Dự án công nghệ cao, phần mềm, công nghiệp hỗ trợ, năng lượng-môi trường, cơ sở hạ tầng quan trọng
  • Doanh nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khoa học và công nghệ
  • Dự án vốn lớn (12.000 tỷ) và dự án ưu đãi đặc biệt
  • Dự án tại địa bàn đặc biệt khó khăn
  • Dự án tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung
Xã hội hóa tại địa bàn khó khăn
Thu nhập từ hoạt động xã hội hóa (điểm r khoản 2 Điều 18) thuộc địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn
Lưu ý: Nếu không thuộc địa bàn khó khăn thì được miễn thuế tối đa 4 năm và giảm 50% tối đa không quá 5 năm tiếp theo

Tổng cộng: 13 năm ưu đãi (4 năm miễn + 9 năm giảm 50%)
Miễn 2 năm, Giảm 50% trong 4 năm
Áp dụng đối với thu nhập từ các dự án được hưởng thuế suất 17% trong 10 năm:
Dự án sản xuất công nghiệp
Dự án đầu tư mới thuộc ngành nghề: Sản xuất thép cao cấp, sản phẩm tiết kiệm năng lượng, máy móc thiết bị nông nghiệp, thiết bị tưới tiêu, thức ăn gia súc (điểm m)
Ô tô & Công nghệ số
Dự án sản xuất, lắp ráp ô tô; sản xuất sản phẩm công nghệ số khác (điểm n)
Hỗ trợ DN nhỏ và vừa
Dự án đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung hỗ trợ DN nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo (điểm o)
Địa bàn khó khăn
Dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện KT-XH khó khăn (điểm b khoản 3 Điều 18)
Khu kinh tế
Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế không nằm trên địa bàn ưu đãi (bao gồm cả trường hợp >50% diện tích nằm ngoài địa bàn ưu đãi)

Tổng cộng: 6 năm ưu đãi (2 năm miễn + 4 năm giảm 50%)
Kéo dài Thời gian Miễn, Giảm thuế
Đối với dự án ưu đãi đặc biệt (điểm h khoản 2 Điều 18), Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thời gian miễn thuế, giảm thuế:
Mức kéo dài
Tối đa không quá 1,5 lần thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định (tức có thể lên đến 6 năm miễn + 13,5 năm giảm = 19,5 năm)
Không vượt quá thời hạn của dự án đầu tư
Thời điểm Tính Miễn, Giảm thuế
01
Nguyên tắc chung
Thời gian miễn thuế, giảm thuế tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư
02
Nếu không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu
Thời gian miễn thuế, giảm thuế tính từ năm thứ 04 kể từ năm đầu tiên có doanh thu
03
Doanh nghiệp công nghệ cao, khoa học công nghệ
Nếu được cấp Giấy chứng nhận sau khi phát sinh thu nhập thì thời gian miễn, giảm thuế tính từ năm được cấp Giấy chứng nhận
Nếu tại năm cấp Giấy chứng nhận chưa có thu nhập thì tính từ năm đầu tiên có thu nhập. Nếu trong 3 năm đầu kể từ năm cấp Giấy chứng nhận không có thu nhập chịu thuế thì tính từ năm thứ 04 kể từ năm cấp Giấy chứng nhận
Bảng Tổng hợp Ưu đãi theo Ngành nghề (Phần 1)
* Có thể được Thủ tướng kéo dài thêm tối đa 1,5 lần
Bảng Tổng hợp Ưu đãi theo Ngành nghề (Phần 2)
Bảng Tổng hợp Ưu đãi theo Ngành nghề (Phần 3)
Bảng Tổng hợp Ưu đãi theo Địa bàn
Ưu đãi cho Đầu tư Mở rộng
Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang hoạt động mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường:
1
Dự án đang hưởng ưu đãi
Phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại
Không phải hạch toán riêng thu nhập tăng thêm với thu nhập từ dự án đang hoạt động
2
Dự án đã hết ưu đãi
Thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng đáp ứng điều kiện được miễn thuế, giảm thuế (không được hưởng ưu đãi về thuế suất)
Thời gian miễn, giảm thuế bằng với dự án đầu tư mới cùng ngành nghề, địa bàn, tính từ năm dự án hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký
Phải hạch toán riêng thu nhập tăng thêm. Nếu không hạch toán riêng được thì xác định theo tỷ lệ nguyên giá TSCĐ đầu tư mới/tổng nguyên giá TSCĐ

Lưu ý: Ưu đãi không áp dụng cho đầu tư mở rộng do sáp nhập, mua lại doanh nghiệp hoặc dự án đang hoạt động
Điều kiện Đầu tư Mở rộng được Ưu đãi
Dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
Tiêu chí về Vốn đầu tư
Nguyên giá TSCĐ tăng thêm khi dự án hoàn thành giải ngân đạt tối thiểu:
  • ≥40 tỷ đồng: Đối với dự án thuộc ngành nghề hưởng ưu đãi thuế TNDN
  • ≥20 tỷ đồng: Đối với dự án tại địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn
Tiêu chí về Tỷ trọng TSCĐ
Tỷ trọng nguyên giá TSCĐ khi dự án hoàn thành giải ngân tăng thêm đạt tối thiểu ≥20% so với tổng nguyên giá TSCĐ trước khi bắt đầu đầu tư mở rộng
Tiêu chí về Công suất
Công suất thiết kế tăng thêm khi dự án hoàn thành giải ngân tối thiểu ≥20% so với công suất thiết kế trước khi bắt đầu đầu tư mở rộng
Thời gian miễn, giảm thuế: Tính từ năm dự án đầu tư mở rộng hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký và có thu nhập. Nếu không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu thì tính từ năm thứ 04.
Các Trường hợp Miễn, Giảm thuế Khác (Phần 1)
1
Doanh nghiệp sử dụng lao động nữ
DN sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng từ 10-100 lao động nữ (chiếm >50% tổng số LĐ) hoặc sử dụng >100 lao động nữ (chiếm >30% tổng số LĐ) được giảm thuế TNDN bằng số chi thêm cho lao động nữ:
  • Chi đào tạo lại nghề
  • Chi phí tiền lương và phụ cấp cho cô giáo dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do DN tổ chức
  • Chi khám sức khỏe thêm trong năm
  • Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con
  • Lương, phụ cấp trả cho thời gian lao động nữ nghỉ sau sinh, nghỉ cho con bú nhưng vẫn làm việc
Phải đáp ứng điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
2
Doanh nghiệp sử dụng lao động dân tộc thiểu số
DN sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế TNDN bằng số chi thêm cho lao động dân tộc thiểu số:
  • Chi đào tạo nghề
  • Tiền hỗ trợ về nhà ở
  • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ)
Phải đáp ứng điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Các Trường hợp Miễn, Giảm thuế Khác (Phần 2)
1
Chuyển giao công nghệ, Cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
DN thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn khó khăn, đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn khó khăn được giảm 50% số thuế TNDN tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
2
DN thành lập mới từ hộ kinh doanh
DN quy định tại khoản 2 và 3 Điều 11 (thuế suất 15% và 17%) thành lập mới từ hộ kinh doanh (bao gồm cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên DN) được miễn thuế TNDN trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế
Điều kiện: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải đã đăng ký và hoạt động liên tục ít nhất 12 tháng tính đến ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN lần đầu
Sau thời gian miễn thuế, nếu DN thực hiện dự án thuộc ngành nghề, địa bàn ưu đãi thì tiếp tục được hưởng ưu đãi tương ứng
Không áp dụng cho DN mà người đại diện pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có vốn góp cao nhất đã tham gia DN khác đang hoạt động hoặc đã giải thể chưa được 12 tháng
Miễn thuế cho Tổ chức Công lập
Tổ chức khoa học và công nghệ công lập
Tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận được miễn thuế đối với:
  • Thu nhập từ thực hiện nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
  • Thu nhập từ cung cấp dịch vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Cơ sở giáo dục đại học công lập
Cơ sở giáo dục đại học công lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận được miễn thuế đối với khoản thu quy định tại Điều 64 Luật Giáo dục đại học năm 2012 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2018)
Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ
Doanh nghiệp được trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để giảm thu nhập chịu thuế:
Trích lập Quỹ
Hàng năm, DN tự quyết định mức trích lập Quỹ theo quy định và lập Báo cáo trích lập, sử dụng Quỹ cùng tờ khai quyết toán thuế TNDN
Lưu ý: Nếu đã lựa chọn trích lập Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số theo Nghị quyết 198/2025/QH15 thì không trích lập Quỹ này
Thời hạn sử dụng
Quỹ phải được sử dụng trong thời hạn 05 năm. Nếu không sử dụng hết thì phải hoàn nhập và nộp thuế thu hồi
Lãi suất tính lãi: Lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn 05 năm hoặc 10 năm được phát hành gần thời điểm thu hồi nhất. Thời gian tính lãi là 02 năm
Xử lý tài sản cố định
Bộ Tài chính quy định về nghĩa vụ thuế trong trường hợp TSCĐ đã được hình thành từ nguồn Quỹ để phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ chưa hết hao mòn mà được DN chuyển sang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh
Điều kiện Áp dụng Ưu đãi Thuế (Phần 1)
01
Hạch toán riêng thu nhập
Trong thời gian hưởng ưu đãi thuế, nếu DN thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động được ưu đãi với thu nhập từ hoạt động không được ưu đãi
Nếu không hạch toán riêng được thì phần thu nhập ưu đãi = Tổng thu nhập chịu thuế × (Doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động ưu đãi / Tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ)
02
Lựa chọn mức ưu đãi có lợi nhất
Trong cùng một thời gian, nếu DN được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì DN được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất
Nếu đang hưởng ưu đãi mà chuyển sang ưu đãi khác có lợi hơn thì phải trừ đi thời gian ưu đãi đã hưởng
Nếu đã hết ưu đãi mà được cấp Giấy chứng nhận DN công nghệ cao, khoa học công nghệ thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại
Điều kiện Áp dụng Ưu đãi Thuế (Phần 2)
01
Ưu đãi theo địa bàn
Dự án sản xuất: DN có dự án đầu tư sản xuất hưởng ưu đãi theo địa bàn mà có phát sinh thu nhập từ cung cấp sản phẩm, hàng hóa ra ngoài địa bàn thực hiện dự án thì cũng được hưởng ưu đãi
Dự án thương mại, dịch vụ: Chỉ được hưởng ưu đãi đối với thu nhập phát sinh tại địa bàn thực hiện dự án
Dự án vận tải: Được hưởng ưu đãi đối với thu nhập từ hoạt động vận tải có điểm đi hoặc điểm đến thuộc địa bàn thành lập dự án
02
Ưu đãi theo thời điểm cấp phép
DN có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại thời điểm cấp phép hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Nếu pháp luật có thay đổi mà DN đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định mới thì DN được lựa chọn hưởng ưu đãi theo quy định tại thời điểm cấp phép hoặc theo quy định mới cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế 2025
Nếu không thuộc diện ưu đãi trước đây nhưng thuộc diện ưu đãi theo Nghị định này thì được áp dụng ưu đãi cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế 2025
Thu nhập Không được Hưởng Ưu đãi
Thuế suất 15%, 17% và các ưu đãi thuế KHÔNG áp dụng đối với:
Thu nhập từ chuyển nhượng
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ nhà ở xã hội)
  • Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản), chuyển nhượng quyền tham gia dự án, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản
  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam
Thu nhập từ tài nguyên
  • Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác
  • Thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản
Thu nhập từ hàng hóa đặc biệt
  • Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng
  • Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu)
Thu nhập khác
Các khoản thu nhập khác quy định tại khoản 3 Điều 3 không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế
Mất Ưu đãi trong Kỳ tính thuế
Không đáp ứng điều kiện ưu đãi
Trong thời gian được ưu đãi thuế TNDN, nếu trong kỳ tính thuế mà DN không đáp ứng một trong các điều kiện ưu đãi thì kỳ tính thuế đó không được hưởng ưu đãi mà phải nộp thuế theo mức thuế suất 20%
Lưu ý: Năm đó cũng tính vào thời gian ưu đãi mà DN đang đăng ký hưởng
Dự án vốn lớn không đạt tiêu chí
Đối với dự án quy định tại điểm g và h khoản 1 Điều 18, nếu sau 03 năm (đối với điểm g là 05 năm) kể từ khi được cấp phép đầu tư hoặc năm thứ 04 kể từ năm có doanh thu (đối với điểm g là năm thứ 06) mà dự án không đáp ứng các điều kiện thì:
  • Không được hưởng ưu đãi thuế TNDN
  • Phải kê khai, nộp số tiền thuế TNDN đã kê khai hưởng ưu đãi của các năm trước (nếu có)
  • Không bị coi là hành vi khai sai
Trong thời gian hưởng ưu đãi, nếu có năm không đáp ứng điều kiện thì năm đó không được hưởng ưu đãi
Dự án Đầu tư Mới được Ưu đãi
Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cho phép đầu tư.
Dự án không thuộc diện ưu đãi
Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi KHÔNG bao gồm các trường hợp:
  • Dự án hình thành từ việc: Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình DN
  • Dự án hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề của DN cũ; mua lại dự án đang hoạt động)
Dự án thành phần
Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư mà trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ:
Các giai đoạn tiếp theo thực tế thực hiện được coi là dự án thành phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu nếu thực hiện theo tiến độ (trừ trường hợp bất khả kháng)
Các dự án thành phần được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại của dự án đầu tư lần đầu tính từ thời điểm dự án thành phần có thu nhập được hưởng ưu đãi
Lựa chọn Thời điểm Bắt đầu Hưởng Ưu đãi
Trường hợp dự án đầu tư mới tại năm đầu tiên phát sinh doanh thu, thu nhập được hưởng ưu đãi có thời gian dưới 12 tháng:
1
Lựa chọn 1
Hưởng ưu đãi thuế (thuế suất, thời gian miễn thuế, giảm thuế) ngay từ kỳ tính thuế phát sinh doanh thu, thu nhập đó
2
Lựa chọn 2
Đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được hưởng ưu đãi thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo
Phải xác định số thuế phải nộp từ dự án đầu tư này của năm đầu tiên phát sinh doanh thu, thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước
Quy định tương tự áp dụng cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

Chuyển đổi kỳ tính thuế: Nếu DN chuyển đổi kỳ tính thuế (từ năm dương lịch sang năm tài chính hoặc ngược lại) thì kỳ tính thuế của năm chuyển đổi không vượt quá 12 tháng. DN đang hưởng ưu đãi được lựa chọn: Ưu đãi trong năm chuyển đổi HOẶC nộp thuế theo mức không ưu đãi và hưởng ưu đãi sang năm tiếp theo.
Kế thừa Ưu đãi khi Chuyển đổi DN
DN thành lập hoặc DN có dự án đầu tư từ việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình DN:
Trách nhiệm nộp thuế
Có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNDN (kể cả tiền phạt nếu có) của DN hoặc dự án trước khi chuyển đổi
Kế thừa ưu đãi
Được kế thừa các ưu đãi thuế TNDN (kể cả các khoản lỗ chưa được kết chuyển) của DN hoặc dự án trước khi chuyển đổi
Điều kiện: Tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế TNDN, điều kiện chuyển lỗ theo quy định
Ảnh hưởng của Nghị định đến Doanh nghiệp
Doanh nghiệp Việt Nam
DN Việt Nam được hưởng lợi từ các ưu đãi thuế rộng rãi, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ cao, nông nghiệp, xã hội hóa. Thuế suất ưu đãi từ 10-17% thay vì 20% giúp giảm gánh nặng thuế đáng kể.
DN cần lưu ý các điều kiện hạch toán riêng, thời điểm bắt đầu hưởng ưu đãi và các trường hợp mất ưu đãi để tối ưu hóa lợi ích thuế.
Doanh nghiệp Nước ngoài
DN nước ngoài đầu tư vào Việt Nam được hưởng ưu đãi tương đương DN Việt Nam nếu đáp ứng điều kiện về ngành nghề và địa bàn ưu đãi.
Các dự án vốn lớn (≥12.000 tỷ), dự án công nghệ cao, dự án tại địa bàn khó khăn được ưu đãi cao nhất. Đây là cơ hội thu hút FDI chất lượng cao vào Việt Nam.
Điều khoản Thi hành
Chương VI quy định về hiệu lực thi hành, điều khoản chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành của các bộ ngành. Đây là nội dung quan trọng giúp doanh nghiệp hiểu rõ thời điểm áp dụng và cách xử lý các trường hợp đang hưởng ưu đãi theo quy định cũ.
Hiệu lực Thi hành
Thời điểm có hiệu lực
Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025
Lựa chọn thời điểm áp dụng
DN được lựa chọn áp dụng quy định về doanh thu, chi phí, ưu đãi thuế, miễn thuế, giảm thuế, chuyển lỗ từ:
  • Đầu kỳ tính thuế năm 2025, HOẶC
  • Từ ngày Luật Thuế TNDN có hiệu lực (01/10/2025), HOẶC
  • Từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
Quy định đặc biệt
Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và quy định về chuyển nhượng vốn áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
Văn bản được Thay thế
Nghị định này thay thế các văn bản sau:
1
Nghị định 218/2013/NĐ-CP
Ngày 26/12/2013 - Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
2
Nghị định 91/2014/NĐ-CP
Ngày 01/10/2014 - Sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định về thuế
3
Nghị định 12/2015/NĐ-CP
Ngày 12/02/2015 - Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
4
Nghị định 57/2021/NĐ-CP
Ngày 04/06/2021 - Bổ sung điểm g khoản 2 Điều 20 Nghị định 218/2013/NĐ-CP về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
Điều khoản Chuyển tiếp - Dự án Đầu tư Mới
DN có dự án đầu tư mới trước ngày Luật Thuế TNDN có hiệu lực (01/10/2025) còn đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN:
Tiếp tục hưởng ưu đãi theo quy định cũ
Được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc được phép đầu tư
Áp dụng cả trường hợp dự án đầu tư mới chưa được hưởng ưu đãi theo quy định cũ
Chuyển sang ưu đãi mới nếu có lợi hơn
Trường hợp mức ưu đãi tại Nghị định này cao hơn mức ưu đãi đang hưởng thì được chuyển sang áp dụng ưu đãi theo Nghị định này cho thời gian còn lại
Thời gian còn lại được tính từ kỳ tính thuế 2025
Điều khoản Chuyển tiếp - Dự án Đầu tư Mở rộng
DN có dự án đầu tư mở rộng được cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được phép đầu tư trước ngày Luật Thuế TNDN có hiệu lực (01/10/2025):
Tiếp tục hưởng ưu đãi theo quy định cũ
Được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm được cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được phép đầu tư
Áp dụng cả trường hợp dự án đầu tư mở rộng đã được cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận nhưng chưa được hưởng ưu đãi theo quy định cũ
Chuyển sang ưu đãi mới nếu có lợi hơn
Trường hợp mức ưu đãi tại Nghị định này cao hơn mức ưu đãi đang hưởng (kể cả trường hợp thuộc diện nhưng chưa được hưởng) thì được chuyển sang áp dụng ưu đãi theo Nghị định này cho thời gian còn lại
Thời gian còn lại được tính từ kỳ tính thuế 2025
Xác định ưu đãi và thời điểm tính hưởng ưu đãi
Việc xác định ưu đãi và thời điểm tính hưởng ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng thực hiện theo quy định của văn bản có hiệu lực tại thời điểm được cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được phép đầu tư
Điều khoản Chuyển tiếp - Hoạt động Không còn Ưu đãi
Hoạt động không còn được ưu đãi
DN có khoản thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi theo quy định cũ (không bao gồm dự án đầu tư) mà khoản thu nhập đó không thuộc diện được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế TNDN mới thì:
Không được hưởng ưu đãi thuế kể từ ngày Luật Thuế TNDN có hiệu lực (01/10/2025)
Điều khoản Chuyển tiếp - Chuyển Lỗ
Tiếp tục chuyển lỗ
DN có số lỗ phát sinh trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành (bao gồm cả số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư) nhưng còn trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định thì:
Tiếp tục được chuyển lỗ theo quy định tại Nghị định này cho thời gian còn lại
Hạn chế chuyển lỗ
Số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư của các kỳ trước không được chuyển vào lãi từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế
Trách nhiệm Thi hành của Các Bộ
01
Bộ Tài chính
Quy định chi tiết các Điều, khoản được giao tại Nghị định và hướng dẫn thực hiện Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo yêu cầu quản lý
02
Bộ Khoa học và Công nghệ
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền để làm căn cứ thực hiện các chính sách về miễn thuế, ưu đãi thuế quy định tại khoản 4 Điều 4 và các nội dung có liên quan
03
Bộ Công Thương
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản hướng dẫn về sản phẩm công nghiệp hỗ trợ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18
04
Các Bộ, cơ quan, địa phương khác
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này
Tóm tắt Các Điểm Quan trọng
6
Loại thu nhập BĐS
Chịu thuế TNDN 20%
21
Nhóm ngành nghề
Được ưu đãi thuế TNDN
3
Địa bàn ưu đãi
Đặc biệt khó khăn, khó khăn, khu đặc biệt
10%
Thuế suất thấp nhất
Cho dự án ưu đãi cao nhất
13
Năm ưu đãi tối đa
4 năm miễn + 9 năm giảm 50%
Lộ trình Thực hiện
Ngày ký ban hành
Nghị định có hiệu lực thi hành
01/10/2025
Luật Thuế TNDN có hiệu lực
Kỳ tính thuế 2025
Áp dụng các quy định mới về doanh thu, chi phí, ưu đãi thuế
Thời gian còn lại
Dự án cũ tiếp tục hưởng ưu đãi hoặc chuyển sang ưu đãi mới nếu có lợi hơn
Kết luận
Tác động tích cực
  • Minh bạch hóa quy định về thu nhập và chi phí
  • Mở rộng phạm vi ưu đãi thuế cho nhiều ngành nghề, địa bàn
  • Khuyến khích đầu tư vào công nghệ cao, nông nghiệp, xã hội hóa
  • Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp
  • Thu hút FDI chất lượng cao vào Việt Nam
Lưu ý quan trọng
  • DN cần hạch toán riêng thu nhập được ưu đãi
  • Lựa chọn thời điểm bắt đầu hưởng ưu đãi phù hợp
  • Đảm bảo đáp ứng điều kiện ưu đãi trong suốt thời gian hưởng
  • Theo dõi văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính
  • Tận dụng điều khoản chuyển tiếp nếu đang hưởng ưu đãi
Nghị định 320/2025/NĐ-CP tạo hành lang pháp lý rõ ràng, khuyến khích đầu tư và phát triển bền vững cho nền kinh tế Việt Nam