
Hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Thuế TNDN - Có hiệu lực từ ngày 15/12/2025
Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế TNDN và các biện pháp tổ chức thực hiện, bao gồm:
Nghị định áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân có liên quan đến:
Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí và các văn bản pháp luật khác.
Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã.
Các đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng.
Nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú.
Nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam mà không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú.
Nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
Cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hình thức thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
Cơ sở thường trú là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.
Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam.
Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp.
Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác.
Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài; đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng hoặc thường xuyên giao hàng/cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.
Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam là người nộp thuế thay trong các trường hợp:

Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo ngành nghề đã đăng ký, bao gồm cả hoạt động dầu khí.
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán, bất động sản, quyền sở hữu trí tuệ, cho thuê tài sản và các khoản thu nhập khác.
Thu nhập chịu thuế được xác định là tổng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh và thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định.
Thu nhập từ các ngành nghề đã đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
Thu nhập từ hoạt động dầu khí và các khoản liên quan trực tiếp, xác định theo từng hợp đồng dầu khí.
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn. Không bao gồm: Thu liên quan đến phát hành cổ phiếu, cổ tức, bán cổ phiếu quỹ và các khoản liên quan đến tăng giảm vốn chủ sở hữu.
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ DN kinh doanh BĐS), chuyển nhượng dự án đầu tư, quyền tham gia dự án, quyền thăm dò khai thác khoáng sản.
Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, tiền bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ. Được xác định bằng tổng tiền thu trừ giá vốn, chi phí tạo ra và duy trì quyền.
Thu nhập từ cho thuê tài sản (trừ BĐS) dưới mọi hình thức.
Cách tính: Doanh thu cho thuê trừ đi:
Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản (trừ BĐS).
Cách tính: Doanh thu thu được trừ đi:
Bao gồm lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi cho vay vốn dưới mọi hình thức (cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay). Trừ: Thu nhập từ hoạt động cấp tín dụng, gửi tiền của tổ chức tín dụng.
Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ = Tổng tiền thu từ bán ngoại tệ - Tổng giá mua hoặc giá vốn của số lượng ngoại tệ bán ra. Trừ: Thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ của tổ chức tín dụng.
Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá trong kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ và chênh lệch phát sinh trong kỳ.
Chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động SXKD chính → Tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động SXKD chính.
Chênh lệch tỷ giá không liên quan trực tiếp: Lỗ → Chi phí tài chính; Lãi → Thu nhập khác.
Chênh lệch = Tỷ giá tại thời điểm phát sinh - Tỷ giá tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
Các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn mà DN không điều chỉnh giảm chi phí.
Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót.
Quà biếu, quà tặng bằng tiền/hiện vật/dịch vụ; thu nhập từ tài trợ (trừ hỗ trợ từ NSNN và Quỹ Hỗ trợ đầu tư); hỗ trợ tiếp thị, chiết khấu, thưởng khuyến mại.
Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, bồi thường vi phạm hợp đồng (hoặc thưởng thực hiện tốt) trừ đi khoản bị phạt, trả bồi thường (trừ phạt vi phạm hành chính).
Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất DN nhận được từ tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận do DN bàn giao lại vị trí đất cũ để di dời cơ sở SXKD.
Cách tính: Tổng giá trị nhận được trừ đi:
Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định để góp vốn, điều chuyển khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình DN.
Xử lý:
Chênh lệch tăng do đánh giá lại QSDĐ góp vốn vào DN để hình thành TSCĐ SXKD mà DN nhận QSDĐ không được trích khấu hao và không được phân bổ dần vào chi phí.
Phần chênh lệch này được tính dần vào thu nhập khác trong thời gian tối đa không quá 10 năm bắt đầu từ năm giá trị QSDĐ được đem góp vốn.
Nếu sau khi góp vốn, DN chuyển nhượng vốn góp bằng giá trị QSDĐ (kể cả trước 10 năm) → Thu nhập phải tính và nộp thuế theo thu nhập chuyển nhượng BĐS.
Các bên phân chia kết quả bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ → Doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng.
Các bên phân chia kết quả bằng sản phẩm → Doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng.
Các bên cử đại diện xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế chia cho từng bên. Mỗi bên tự thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN.
Các bên cử đại diện xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế TNDN thay cho các bên còn lại.
Thu nhập từ hoạt động nước ngoài: Tổng các khoản thu nhập nhận được trước thuế TNDN (hoặc loại thuế tương tự) từ hoạt động SXKD ở nước ngoài.
Thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm sau khi trừ chi phí thu hồi và tiêu thụ.
Xử lý ưu đãi thuế:
Khoản tiền hoàn thuế XNK của hàng hóa đã thực xuất/nhập khẩu:
Các khoản thu nhập từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết trong nước được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế TNDN.
DN tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới, số tiền thành viên mới bỏ ra cao hơn giá trị phần vốn góp trong tổng vốn điều lệ:
Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản được miễn thuế.
Thu nhập DN từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông thủy sản ở địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn.
Thu nhập HTX, LHHTX từ sản xuất cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông thủy sản, sản xuất muối.
Thu nhập của HTX, LHHTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn:
Thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp:
Thu nhập từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ khi có thu nhập.
Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam được miễn thuế 03 năm kể từ khi có thu nhập. Công nghệ mới phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm (bao gồm cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát) được miễn thuế 03 năm kể từ khi có thu nhập. Sản phẩm phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
Thu nhập từ hoạt động SXKD của DN có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV/AIDS và có số lao động bình quân từ 20 người trở lên.
Không áp dụng: DN hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh BĐS.
Điều kiện: Phải có xác nhận của cơ quan y tế hoặc cơ sở cai nghiện có thẩm quyền.
Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng tệ nạn xã hội.
Cơ sở: Phải được thành lập theo quy định pháp luật về giáo dục nghề nghiệp và có danh sách học viên thuộc đối tượng.
Trường hợp đào tạo cả đối tượng khác: Thu nhập miễn thuế xác định theo tỷ lệ số người thuộc đối tượng/tổng số người học.
Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh doanh với DN trong nước, sau khi bên nhận góp vốn đã nộp thuế theo quy định.
Áp dụng: Kể cả trường hợp bên nhận góp vốn được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
Được miễn thuế đối với khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho:
Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định để cổ phần hóa, sắp xếp lại DN do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Khoản chênh lệch được ghi tăng vào phần vốn của Nhà nước tại DN. DN sau cổ phần hóa được trích khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo giá trị đánh giá lại.
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các-bon lần đầu của DN được cấp chứng chỉ/tín chỉ.
Thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành (DN trực tiếp mua của tổ chức phát hành).
Thu nhập (bao gồm cả lãi tiền gửi ngân hàng, lãi trái phiếu Chính phủ, lãi tín phiếu kho bạc) từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao:
Thu nhập trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước giao.
Thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Thu nhập của Công ty TNHH một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
Thu nhập từ hoạt động có thu của Quỹ BHXH Việt Nam, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, Quỹ BHYT, Quỹ Bảo vệ môi trường VN, Quỹ phát triển KH&CN, Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và các Quỹ, tổ chức khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.
Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó. Điều kiện: Tỷ lệ phần thu nhập không chia/thu nhập tính thuế tối thiểu 25%.
Phần thu nhập hình thành quỹ chung không chia, tài sản chung không chia của HTX, LHHTX được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn. Công nghệ phải thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao.
Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm:
Thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
Dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ, đảm bảo kinh phí hoạt động do chưa tính đủ chi phí cung cấp dịch vụ trong giá dịch vụ.
Dịch vụ sự nghiệp công tại địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn.
Đơn vị sự nghiệp công lập: Tổ chức được thành lập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Dịch vụ sự nghiệp công được xác định theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính.

Trừ các khoản chi không được trừ, DN được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ 03 điều kiện:
Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ % tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển.
Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với một số trường hợp đặc biệt (mua nông sản, phế liệu...) có quy định riêng về chứng từ.
Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển được tính vào chi phí được trừ tối đa không quá 200% tính trên chi phí thực tế cho hoạt động này.
Điều kiện áp dụng:
Đối với các trường hợp mua sản phẩm nông lâm thủy sản, thủ công, phế liệu, đồ dùng cũ từ người sản xuất trực tiếp:
Phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán.
Đối với giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt.
Phải có Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của DN ký và chịu trách nhiệm.
Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên → Chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
DN ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ từ 05 triệu đồng trở lên mà người lao động thanh toán bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt → Tính vào chi phí được trừ nếu:
Mua hàng hóa, dịch vụ từng lần ≥05 triệu đồng mà đến thời điểm ghi nhận chi phí DN chưa thanh toán → DN được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Khi thanh toán DN không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt → DN phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Điều chỉnh vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).
Chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật.
Chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong DN.
Chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động:
Điều kiện: Phải được quy định chi tiết tại Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của DN.
Chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc:
Khoản tài trợ cho các hoạt động xã hội được tính vào chi phí được trừ:
Tài trợ cho trường học công lập, dân lập, tư thục; cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy; học bổng cho học sinh, sinh viên; cuộc thi về các môn học; Quỹ khuyến học giáo dục.
Tài trợ cho cơ sở y tế; thiết bị y tế, dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh; hoạt động thường xuyên của tổ chức khám chữa bệnh; tài trợ cho người bệnh.
Tài trợ cho bảo tàng, thư viện; hoạt động thường xuyên của Quỹ bảo tồn di sản văn hóa.
Tài trợ để phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh trực tiếp cho tổ chức hoặc cho cá nhân bị thiệt hại thông qua cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ.
Tài trợ làm nhà cho các đối tượng chính sách (người có công, đối tượng bảo trợ xã hội, hộ nghèo, cận nghèo...).
Tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn.
Tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số cho các tổ chức, cá nhân.
Chi cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Việc xác định khoản chi này thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về chuyển đổi số.
Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường = Tổng giá trị tổn thất - Phần giá trị DN bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường. Nếu khoản bồi thường nhận được khác kỳ phát sinh tổn thất → Tính khoản bồi thường vào thu nhập khác tại kỳ phát sinh khoản bồi thường.
Chi thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
Chi phí của bên tham gia dự thầu phải bỏ ra cho hoạt động tham gia đấu thầu nhưng không trúng thầu.
Chi nghiên cứu thị trường, nghiên cứu sản phẩm/dịch vụ chuẩn bị cho việc sản xuất sản phẩm/dịch vụ mới; chi đầu tư cho dự án phát triển sản phẩm/dịch vụ mới nhưng không thành công hoặc dừng triển khai. Phải có báo cáo nghiên cứu gửi cơ quan quản lý nhà nước hoặc lưu trữ tại DN.
Chi tiền thuê đất và chi quản lý, duy trì cơ sở hạ tầng trả cho DN kinh doanh cơ sở hạ tầng trong các khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp...; chi tiền thuê đất trả cho Nhà nước trong trường hợp đất và cơ sở hạ tầng chưa tham gia vào hoạt động SXKD.
Chi khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí đối với tài sản cho thuê trong thời gian chưa có khách thuê (nếu tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của DN).
Chi thành lập DN hoặc chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh; chi khôi phục sau khi tạm dừng SXKD; chi hoàn trả lại hiện trạng theo hợp đồng trước khi chấm dứt hoạt động.
Chi giới thiệu/marketing sản phẩm, dịch vụ trước khi bán hàng. Phải có báo cáo về chủ trương đầu tư sản xuất sản phẩm, dịch vụ gửi cơ quan quản lý nhà nước hoặc lưu trữ tại DN.
Chi hủy hàng tồn kho hư hỏng, lạc hậu, hết hạn, không còn giá trị sử dụng; chi hủy nguyên liệu, vật tư, linh kiện không còn nhu cầu sử dụng; chi hủy tài sản do hư hỏng không còn nhu cầu sử dụng; chi hủy phế liệu, phế phẩm phát sinh trong quá trình gia công, sản xuất.
Chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng đồng thời phục vụ hoạt động SXKD của DN. Công trình công cộng được xác định theo quy định tại Nghị định 06/2021/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
Chi liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hòa các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động SXKD của DN.
Khoản đóng góp vào các Quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ: Quỹ viễn thông công ích; Quỹ Phòng, chống tác hại thuốc lá; Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam và các Quỹ khác. Khoản đóng góp được tính vào chi phí được trừ là khoản DN có nghĩa vụ phải nộp vào các Quỹ theo quy định.
Nghị định 320 quy định chi tiết 23 nhóm chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Đây là những quy định quan trọng DN cần nắm vững để tránh rủi ro thuế.
Điều 10 quy định rõ ràng các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Đây là những quy định quan trọng mà doanh nghiệp cần nắm vững để tránh rủi ro thuế và đảm bảo tuân thủ pháp luật.
Các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 về tính hợp pháp, hợp lý và có chứng từ đầy đủ
Bao gồm phạt giao thông, vi phạm đăng ký kinh doanh, vi phạm kế toán, vi phạm thuế và tiền chậm nộp thuế
Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác hoặc đã chi từ các quỹ phát triển của doanh nghiệp
Nghị định quy định rõ các trường hợp chi phí vượt mức không được trừ, đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp nước ngoài và các giao dịch liên kết.
Đối với doanh nghiệp nước ngoài, phần chi phí quản lý do công ty mẹ phân bổ vượt mức tính theo công thức dựa trên tỷ lệ doanh thu không được trừ.
Công thức tính: Chi phí được phân bổ = (Doanh thu CSTX tại VN / Tổng doanh thu công ty) × Tổng chi phí quản lý
Chi phí liên quan đến thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, casino vượt quá 4% doanh thu không được trừ.
Lưu ý: Đây là quy định đặc thù cho ngành kinh doanh giải trí có yếu tố may rủi
Quy định về chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết được thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Đây là vấn đề phức tạp và nhạy cảm, đặc biệt với các tập đoàn đa quốc gia.
Một trong những thay đổi quan trọng là quy định về mức trần chi phí phúc lợi cho người lao động.
Chi cho các khoản phúc lợi trực tiếp vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế trong năm không được trừ
Đám hiếu hỷ, nghỉ mát, hỗ trợ y tế, học tập, thiên tai, khen thưởng con em, chi phí đi lại ngày lễ tết
Bảo hiểm tai nạn, sức khỏe và các bảo hiểm tự nguyện khác (trừ bảo hiểm hưu trí bổ sung và nhân thọ)
Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán, không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước.
Phần chi vượt mức 05 triệu đồng/tháng/người để đóng góp các loại bảo hiểm sau không được trừ:
Điều kiện quan trọng: Khoản chi này phải được ghi cụ thể điều kiện và mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của công ty.
Việc trích lập và sử dụng các khoản dự phòng phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật.
Phải tuân thủ quy định về điều kiện trích lập và mức trích lập theo chuẩn mực kế toán
Áp dụng cho các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết có dấu hiệu giảm giá
Phải có căn cứ xác định nợ khó đòi theo quy định pháp luật và chế độ kế toán
Dành cho doanh nghiệp sản xuất, xây lắp có cam kết bảo hành theo hợp đồng
Nghị định quy định chi tiết các trường hợp chi khấu hao TSCĐ không được tính vào chi phí được trừ, đây là vấn đề quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập chịu thuế.
Tài sản không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Tuy nhiên, TSCĐ phục vụ người lao động như nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn, nhà vệ sinh, phòng y tế, thư viện, nhà trẻ, khu thể thao, xe đưa đón, nhà ở trực tiếp cho người lao động được khấu hao.
Không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của doanh nghiệp, trừ trường hợp tài sản thuê tài chính có hợp đồng hợp pháp.
Không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán theo chế độ quản lý TSCĐ và hạch toán kế toán hiện hành.
Phần trích khấu hao không đúng hoặc vượt mức quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.
Phần khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt 1,6 tỷ đồng/xe không được trừ.
Ngoại trừ:
Khi chuyển nhượng, thanh lý xe, giá trị còn lại được xác định bằng nguyên giá thực mua trừ đi số khấu hao lũy kế theo chế độ.
Không được khấu hao nếu không sử dụng cho:
Điều kiện: Doanh nghiệp phải đăng ký ngành nghề vận tải, du lịch, khách sạn trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được cấp phép kinh doanh theo quy định.
Quy định về khấu hao công trình trên đất có nhiều điểm cần lưu ý, đặc biệt đối với công trình vừa phục vụ SXKD vừa phục vụ mục đích khác.
Đối với công trình vừa sử dụng cho SXKD vừa sử dụng cho mục đích khác, không được tính khấu hao vào chi phí được trừ đối với phần diện tích không sử dụng vào hoạt động SXKD hoặc không phục vụ người lao động.
Phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên doanh nghiệp hoặc hợp đồng thuê/mượn đất hợp pháp; có hóa đơn thanh toán khối lượng công trình xây dựng; công trình được quản lý, hạch toán theo quy định.
TSCĐ tạm dừng do sản xuất theo mùa vụ (dưới 9 tháng) hoặc để sửa chữa, di dời, bảo trì (dưới 12 tháng) vẫn được khấu hao nếu sau đó tiếp tục phục vụ SXKD. Doanh nghiệp phải lưu giữ hồ sơ, nguyên nhân tạm dừng.
Nghị định có quy định rõ ràng về việc xử lý quyền sử dụng đất trong kế toán và thuế.
Không được khấu hao và phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Đây là tài sản vô hình không bị hao mòn theo thời gian nên không áp dụng khấu hao.
Được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất ghi trong Giấy chứng nhận hoặc thời gian cho thuê đất ghi trong hợp đồng.
Điều kiện: Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và thực hiện đúng quy định pháp luật, có tham gia vào hoạt động SXKD.
Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, chu kỳ mà đến hết kỳ hạn chưa chi hoặc chi không hết sẽ không được tính vào chi phí được trừ.
Sửa chữa lớn TSCĐ theo quy định kế toán; chi phí cho hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng; các khoản trích trước khác.
Doanh nghiệp có hoạt động đã ghi nhận doanh thu nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí được trích trước các khoản chi phí tương ứng với doanh thu đã ghi nhận.
Khi kết thúc hợp đồng, phải tính toán xác định chính xác chi phí thực tế để điều chỉnh tăng hoặc giảm chi phí vào kỳ tính thuế kết thúc hợp đồng.
Nghị định quy định chi tiết các trường hợp chi phí cho người lao động không được tính vào chi phí được trừ, đây là vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến quản lý chi phí nhân sự.
Chi tiền lương, tiền công đã hạch toán vào chi phí SXKD trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định.
Tiền lương, tiền công, tiền thưởng không được ghi cụ thể điều kiện và mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính hoặc quy chế thưởng của công ty.
Chi tiền lương, tiền công và phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi, trừ trường hợp có trích lập quỹ lương dự phòng (tối đa 17% quỹ lương thực hiện).
Hợp đồng lao động với người nước ngoài có ghi khoản chi tiền học cho con từ mầm non đến THPT tại Việt Nam, có tính chất tiền lương và có đầy đủ hóa đơn được tính vào chi phí được trừ.
Khoản chi tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động ghi trong hợp đồng, có tính chất tiền lương và có đầy đủ hóa đơn được tính vào chi phí được trừ.
Hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài nêu rõ doanh nghiệp VN phải chịu chi phí chỗ ở cho chuyên gia nước ngoài thì tiền thuê nhà được tính vào chi phí được trừ.
Doanh nghiệp có thể trích lập quỹ lương dự phòng để xử lý các khoản lương chưa chi hết trong năm.
Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện
Sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ. Nếu bị lỗ thì không được trích đủ 17%
Sau 6 tháng kể từ kết thúc kỳ tính thuế mà chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết phải tính giảm chi phí năm sau
Tiền lương của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ; thù lao cho sáng lập viên, thành viên HĐQT, HĐTV không trực tiếp tham gia điều hành SXKD.
Chi trang phục bằng hiện vật không có hóa đơn, chứng từ. Chi trang phục bằng tiền vượt quá 05 triệu đồng/người/năm. Nếu chi cả tiền và hiện vật thì tiền tối đa 05 triệu, hiện vật phải có hóa đơn.
Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể và không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến.
Chi phụ cấp phương tiện đi lại đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.
Quy định về chi phí công tác phí có nhiều điểm mới, đặc biệt về thanh toán không dùng tiền mặt.
Chi phí từ 05 triệu đồng trở lên được thanh toán bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng:
Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán.
Lưu ý: Phải có quy chế rõ ràng về mức khoán và đối tượng được hưởng.
Các khoản chi thêm cho lao động nữ và người dân tộc thiểu số chỉ được trừ khi chi đúng đối tượng, đúng mục đích.
Đào tạo lại nghề khi chuyển đổi nghề; tiền lương và phụ cấp giáo viên nhà trẻ, mẫu giáo; khám sức khỏe thêm; bồi dưỡng sau sinh; phụ cấp làm thêm giờ khi không nghỉ sau sinh.
Học phí đi học (nếu có) cộng với chênh lệch tiền lương (đảm bảo 100% lương cho người đi học); tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ.
Chi trả trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, chi bồi thường, trợ cấp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động không theo đúng quy định sẽ không được trừ.
Quy định về chi trả lãi tiền vay có nhiều điểm cần lưu ý, đặc biệt liên quan đến vốn điều lệ.
Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn trong điều lệ không được trừ. Tiến độ góp vốn tối đa không vượt quá thời hạn theo Luật Doanh nghiệp.
Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị tài sản, giá trị công trình đầu tư không được trừ vào chi phí SXKD.
Doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ.
Nếu số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.
Ví dụ: Vốn điều lệ thiếu 5 tỷ, vay 4 tỷ → Toàn bộ lãi của 4 tỷ không được trừ.
Nếu số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu:
Nhiều khoản vay: Lãi không được trừ = (Vốn điều lệ thiếu / Tổng tiền vay) × Tổng lãi vay
Một khoản vay: Lãi không được trừ = Vốn điều lệ thiếu × Lãi suất × Thời gian thiếu
Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn SXKD của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự không được trừ.
Hoạt động dầu khí có quy định riêng về chi phí được phép thu hồi và các khoản chi không được tính vào chi phí thu hồi.
Phần chi phí vượt trên 35% không được tính vào chi phí được trừ nếu hợp đồng không quy định tỷ lệ thu hồi
Phần chi phí vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng dầu khí được duyệt không được trừ
Các khoản chi quy định tại Điều 10; chi phí trước khi hợp đồng có hiệu lực; hoa hồng dầu khí; lãi đầu tư; tiền phạt, bồi thường; chi phí khác theo Luật Dầu khí
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các nội dung này.
Nghị định liệt kê rõ ràng các loại thuế và khoản liên quan đến thuế không được tính vào chi phí được trừ.
Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ; thuế GTGT đầu vào của ô tô từ 9 chỗ trở xuống vượt mức được khấu trừ.
Thuế TNDN không được trừ, trừ trường hợp nộp thay thuế TNDN của doanh nghiệp nước ngoài mà theo hợp đồng, doanh thu không bao gồm thuế TNDN.
Thuế TNCN không được trừ, trừ trường hợp hợp đồng lao động quy định tiền lương trả cho người lao động không bao gồm thuế TNCN.
Tiền chậm nộp theo quy định pháp luật về quản lý thuế không được tính vào chi phí được trừ.
Có một số trường hợp thuế GTGT được tính vào chi phí được trừ:
Chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên không được trừ.
Phần chi đóng góp vào các Hội được thành lập theo Nghị định 126/2024/NĐ-CP vượt quá mức quy định của Hội không được trừ.
Đối với hợp đồng điện, nước do chủ sở hữu cho thuê địa điểm SXKD ký trực tiếp với đơn vị cung cấp, chi trả không đủ chứng từ sẽ không được trừ.
Yêu cầu: Phải có hóa đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm SXKD; hoặc có chứng từ thanh toán với chủ sở hữu phù hợp với số lượng thực tế tiêu thụ.
Phần chi phí thuê TSCĐ vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước không được trừ.
Nếu hợp đồng thuê quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa, nâng cấp thì chi phí được hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm.
Chi về mua tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh, quyền sử dụng thương hiệu được phân bổ dần nhưng tối đa không quá 03 năm.
Giá trị lợi thế kinh doanh, giá trị quyền sử dụng thương hiệu góp vốn không tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế không được trừ, trừ lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ sẽ được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong kỳ tính thuế.
Áp dụng cho cả việc đầu tư xây dựng để hình thành TSCĐ của doanh nghiệp đang hoạt động.
Đối với khoản nợ phải thu, khoản cho vay, tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ:
Chênh lệch tỷ giá được tính vào chi phí được trừ là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận ban đầu.
Chi tài trợ, chi ủng hộ địa phương, chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội, chi từ thiện không được trừ, trừ chi ủng hộ, tài trợ quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 9.
Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành TSCĐ không được tính vào chi phí được trừ mà phải tính vào nguyên giá TSCĐ.
Khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), mua cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại.
Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức tiền khai thác khoáng sản phải nộp hàng năm theo quy định của pháp luật về khoáng sản không được trừ.
Các khoản chi của hoạt động kinh doanh ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán, hợp đồng BT, BOT, BTO và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác không đúng hoặc vượt mức quy định của cơ quan có thẩm quyền không được trừ.
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí hoạt động ngân hàng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
Chi phí dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm, chi phí hoạt động bảo hiểm theo quy định chuyên ngành
Chi phí hoạt động kinh doanh chứng khoán theo quy định của pháp luật chứng khoán
Chi phí lãi vay theo phương án tài chính hoặc phân bổ theo doanh thu
Doanh nghiệp BT, BOT, BTO có thể lựa chọn phương pháp tính chi phí lãi vay:
Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi trả lãi tiền vay theo thực tế phát sinh trong kỳ.
Ưu điểm: Đơn giản, phản ánh đúng chi phí thực tế phát sinh.
Công thức: Chi phí lãi vay trong kỳ = (Tổng chi phí lãi vay theo phương án tài chính / Tổng doanh thu theo phương án tài chính) × Doanh thu thực hiện trong kỳ
Lưu ý: Một khi đã lựa chọn phương pháp này thì áp dụng trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng.
Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế không được trừ, trừ các khoản chi quy định tại điểm i khoản 2 Điều 9.
Khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành không được trừ, bao gồm:
Nghị định quy định chi tiết các mức thuế suất thuế TNDN áp dụng cho các đối tượng khác nhau, từ thuế suất chung đến thuế suất ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Áp dụng cho hầu hết các doanh nghiệp, trừ trường hợp được hưởng ưu đãi
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng
Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động SXKD kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
Tổng doanh thu = (Doanh thu thực tế / Số tháng hoạt động) × 12 tháng
Dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế để xác định tạm nộp hàng quý theo mức thuế suất 15% hoặc 17%
Nếu doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện, phải nộp bổ sung số thuế còn thiếu và tiền chậm nộp
Thuế suất 15% và 17% không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi.
Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí: từ 25% đến 50%
Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí.
Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm): 50%
Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 40%
Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, trừ các trường hợp đặc biệt.
Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có phát sinh thu nhập từ hoạt động SXKD tại nước ngoài thực hiện theo các nguyên tắc sau:
Thực hiện theo quy định của Hiệp định đã ký với Việt Nam
Nếu thuế suất ở nước đầu tư thấp hơn Việt Nam, thu phần chênh lệch so với số thuế TNDN tính theo Luật Thuế TNDN của Việt Nam
Doanh nghiệp VN đầu tư ra nước ngoài phải kê khai và nộp thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế TNDN của Việt Nam, kể cả trường hợp đang được hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế ở nước đầu tư. Mức thuế suất để tính là 20%, không áp dụng mức thuế suất ưu đãi.
Được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài hoặc đã được đối tác nước tiếp nhận đầu tư trả thay, nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế TNDN tính theo quy định của Luật Thuế TNDN của Việt Nam. Số thuế được miễn, giảm ở nước ngoài cũng được trừ.
Nếu tại thời điểm kê khai và nộp thuế tại VN mà chưa nộp thuế ở nước ngoài, sau khi nộp thuế ở nước ngoài, doanh nghiệp thực hiện khai bổ sung để điều chỉnh số thuế TNDN đã nộp tại VN. Nếu phát sinh số thuế nộp thừa thì được hoàn hoặc chuyển sang kỳ sau.
Nếu doanh nghiệp có thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài trong kỳ tính thuế mà không kê khai và nộp thuế thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thu nhập chịu thuế từ hoạt động SXKD tại nước ngoài.
Khoản lãi, lỗ phát sinh từ dự án đầu tư ở nước ngoài không được trừ vào số lỗ, lãi phát sinh trong nước của doanh nghiệp khi tính thuế TNDN.
Đối với doanh nghiệp là công ty mẹ có số thuế được phân bổ từ số thuế bổ sung của đơn vị hợp thành chịu thuế suất thấp theo Nghị quyết 107/2023/QH15, số thuế được phân bổ được trừ vào số thuế TNDN phải nộp theo pháp luật thuế TNDN của Việt Nam.
Số thuế TNDN phải nộp đối với doanh nghiệp nước ngoài được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam.
Áp dụng chung cho các loại dịch vụ, trừ dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino
Dịch vụ quản lý trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, casino
Nếu không tách riêng được giá trị hàng hóa với giá trị dịch vụ
Trường hợp cung ứng dịch vụ có gắn với hàng hóa và tách riêng được
Áp dụng cho xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hoặc theo điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms).
Miễn thuế: Bán hàng tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan để nhập khẩu vào VN phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu.
Cho thuê máy bay, trực thăng, tàu lượn, tàu biển: 2%
Cho thuê giàn khoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải khác: 5%
Lãi tiền vay: 5%
Chuyển nhượng chứng khoán; tái bảo hiểm ra nước ngoài: 0,1%
Dịch vụ tài chính phái sinh: 2%
Xây dựng, vận tải và hoạt động khác: 2%
Chuyền nhượng vốn: 2% (xem thêm dưới đây)
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng, trong trường hợp không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động SXKD thì kê khai nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu:
HTX, liên hiệp HTX, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác có hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN mà hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu:
Nghị định quy định chi tiết về thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán và cách xác định thu nhập tính thuế.
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác, bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác.
Thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn là thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Trường hợp bán toàn bộ công ty TNHH một thành viên dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, lợi ích vật chất khác có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế TNDN. Giá trị được xác định theo giá bán trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng:
Tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.
Trường hợp trả góp, trả chậm thì doanh thu không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm.
Vốn góp thành lập: Giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng.
Vốn mua lại: Giá trị vốn tại thời điểm mua theo hợp đồng và chứng từ thanh toán.
Các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp.
Bao gồm: Chi phí thủ tục pháp lý, phí và lệ phí, chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng.
Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở xác định giá thanh toán không phù hợp theo giá thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng.
Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân thì phần giá trị vốn chuyển nhượng theo hợp đồng có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Nếu không có, cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.
Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc phải được cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền).
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của doanh nghiệp là thu nhập có được từ việc chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác.
Phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá không tính vào thu nhập chịu thuế
Hoán đổi cổ phiếu tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập nếu phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế TNDN
Chuyển nhượng chứng khoán không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế TNDN
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán trong kỳ được xác định bằng:
Chứng khoán niêm yết và đăng ký giao dịch: Giá thực tế bán (giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận) theo thông báo của Sở Giao dịch chứng khoán
Chứng khoán khác: Giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng
Chứng khoán niêm yết và đăng ký giao dịch: Giá thực mua (giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận) theo thông báo của Sở Giao dịch chứng khoán
Chứng khoán mua qua đấu giá: Mức giá ghi trên thông báo kết quả trúng đấu giá và giấy nộp tiền
Chứng khoán khác: Giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng
Quỹ đầu tư chứng khoán (trừ công ty đầu tư chứng khoán) không thuộc đối tượng nộp thuế TNDN.
Công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán khấu trừ thuế TNDN phải nộp của tổ chức đầu tư (không phân biệt tổ chức đầu tư trong nước hay nước ngoài) khi Quỹ đầu tư chứng khoán chia lợi tức cho nhà đầu tư theo thuế suất 20%.
Nghị định quy định chi tiết về thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, bao gồm căn cứ tính thuế, doanh thu và chi phí được trừ.
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất (bao gồm cả chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất)
Thu nhập từ hoạt động cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản không phân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất
Thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó nếu không tách riêng giá trị tài sản khi chuyển nhượng
Thu nhập từ chuyển nhượng các tài sản gắn liền với đất
Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất
Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê bất động sản của Quỹ đầu tư bất động sản. Công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán kê khai và nộp thuế
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Lỗ được chuyển (nếu có)
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ
Số thuế phải nộp = Thu nhập tính thuế × 20%
Tổ chức tín dụng, tổ chức Nhà nước sở hữu 100% vốn có chức năng mua, bán, xử lý nợ nhận giá trị bất động sản làm tài sản bảo đảm tiền vay phải kê khai nộp thuế khi chuyển nhượng.
Nếu không xác định được giá vốn thì giá vốn = Vốn vay phải trả + Lãi vay chưa trả đến thời điểm phát mãi + Chi phí phát sinh khi chuyển nhượng (có hóa đơn hợp pháp)
Số tiền thu được thực hiện thanh toán theo quy định về bảo đảm tiền vay. Sau khi thanh toán các khoản thuế và chi phí, số tiền còn lại trả cho tổ chức đã thế chấp.
Khi cơ quan thi hành án hoặc tổ chức có thẩm quyền bán đấu giá bất động sản là tài sản bảo đảm thi hành án:
Nếu không xác định được giá vốn của bất động sản thì:
Giá vốn = Số tiền nợ phải trả theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền + Chi phí phát sinh khi chuyển nhượng (có hóa đơn hợp pháp)
Doanh thu xác định theo giá thực tế chuyển nhượng theo hợp đồng (bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm nếu có)
Nếu giá chuyển nhượng thấp hơn bảng giá đất do UBND tỉnh quy định thì tính theo bảng giá đất tại thời điểm ký hợp đồng
Thời điểm xác định doanh thu là khi bên bán bàn giao bất động sản cho bên mua, không phụ thuộc việc đăng ký quyền sở hữu
Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ:
Kê khai, nộp thuế theo doanh thu trừ chi phí (bao gồm cả chi phí trích trước tương ứng với doanh thu đã ghi nhận)
Tạm nộp thuế theo tỷ lệ 1% trên doanh thu thu được tiền (không bao gồm thuế GTGT). Doanh thu này chưa tính vào doanh thu tính thuế TNDN trong năm
Thực hiện quyết toán thuế TNDN và quyết toán lại số thuế phải nộp. Nộp đủ nếu thiếu hoặc được trừ/hoàn nếu thừa
Doanh thu là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng. Nếu trả trước nhiều năm thì:
Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế lựa chọn phương pháp xác định doanh thu một lần thì số thuế miễn, giảm từng năm căn cứ vào tổng số thuế chia cho số năm trả tiền trước.
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất do các bên thỏa thuận
Doanh thu là giá chuyển nhượng do các bên đương sự thỏa thuận hoặc giá do Hội đồng định giá xác định
Giá vốn của đất chuyển quyền được xác định phù hợp với nguồn gốc quyền sử dụng đất:
Giá vốn = Số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực nộp ngân sách nhà nước
Căn cứ hợp đồng và chứng từ trả tiền hợp pháp. Nếu không có thì tính theo bảng giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng
Giá vốn theo giá các loại đất do UBND tỉnh quyết định năm 1994 (Nghị định 87-CP ngày 17/8/1994)
Giá vốn = Giá trị quyền sử dụng đất theo biên bản định giá tài sản khi góp vốn
Giá vốn = Giá trị công trình đã đổi (trừ trường hợp có quy định riêng của cơ quan có thẩm quyền)
Giá vốn = Giá trúng đấu giá
Tính theo bảng giá đất tại thời điểm thừa kế, cho, biếu, tặng
Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do doanh nghiệp tự nguyện ứng trước theo phương án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Hồ sơ, chứng từ thực hiện theo quy định về đất đai.
Các loại phí, lệ phí theo quy định liên quan đến cấp quyền sử dụng đất
Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng
Chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng: đường giao thông, điện, cấp nước, thoát nước, bưu chính viễn thông
Giá trị kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc có trên đất
Các khoản chi phí khác liên quan đến bất động sản được chuyển nhượng
Quan trọng: Không được tính vào chi phí các khoản đã được Nhà nước thanh toán hoặc thanh toán bằng nguồn vốn khác.
Doanh nghiệp vừa kinh doanh BĐS vừa có hoạt động được ưu đãi thuế phải hạch toán riêng chi phí. Nếu không hạch toán riêng được thì chi phí chung phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chuyển nhượng BĐS/tổng doanh thu.
Dự án đầu tư hoàn thành từng phần và chuyển nhượng dần theo tiến độ: Chi phí chung và chi phí trực tiếp được phân bổ theo m² đất chuyển quyền.
Chi phí phân bổ cho diện tích đã chuyển nhượng =
(Tổng chi phí đầu tư kết cấu hạ tầng × Diện tích đất đã chuyển nhượng) / Tổng diện tích đất được giao dự án (trừ diện tích đất công cộng)

Doanh nghiệp có hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kéo dài nhiều năm và chỉ quyết toán khi hoàn tất toàn bộ công việc:
Được tạm phân bổ chi phí đầu tư kết cấu hạ tầng thực tế đã phát sinh theo tỷ lệ diện tích đất đã chuyển quyền
Trích trước các khoản chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế
Tính toán, điều chỉnh lại phần chi phí đầu tư hạ tầng đã tạm phân bổ và trích trước cho phù hợp với tổng giá trị kết cấu hạ tầng
Nếu nộp thừa: được trừ vào số thuế phải nộp kỳ tiếp hoặc được hoàn trả. Nếu nộp thiếu: phải nộp đủ số thuế còn thiếu
Chương V quy định toàn diện về ưu đãi thuế TNDN, bao gồm nguyên tắc áp dụng, các ngành nghề và địa bàn được ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế và giảm thuế. Đây là nội dung cốt lõi giúp doanh nghiệp xác định quyền lợi ưu đãi thuế của mình.
Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo ngành nghề ưu đãi và địa bàn ưu đãi quy định tại Điều 18. Mức ưu đãi thực hiện theo Điều 19 và 20.
Trường hợp Nghị định khác có quy định về ưu đãi thuế TNDN khác với Nghị định này thì thực hiện theo Nghị định này, trừ: Nghị định chi tiết Luật Thủ đô, các Nghị quyết của Quốc hội về cơ chế đặc biệt.
Ứng dụng công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao; ứng dụng công nghệ chiến lược; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo
Sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng; sản xuất sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm; sản xuất thiết bị điện tử; nghiên cứu phát triển, thiết kế, sản xuất chip bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ liệu AI
Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục ưu tiên phát triển: (1) Sản phẩm cho công nghệ cao; (2) Sản phẩm cho dệt-may, da-giầy, điện tử-tin học, ô tô, cơ khí chế tạo mà trong nước chưa sản xuất hoặc phải đáp ứng tiêu chuẩn EU
Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ tiêu hủy chất thải; bảo vệ môi trường; sản xuất vật liệu composit, vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất quốc phòng, an ninh; sản phẩm hóa chất trọng điểm và cơ khí trọng điểm
Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng quyết định
Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Luật Công nghệ cao; doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng và giải ngân không quá 05 năm kể từ ngày được phép đầu tư; sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu theo quy định
Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư. Thời gian giải ngân không quá 10 năm kể từ thời điểm cấp Giấy chứng nhận đầu tư
Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch; sản xuất, khai thác và tinh chế muối (trừ muối ăn công nghiệp)
Nuôi trồng lâm sản
Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản. Thu nhập từ chế biến phải đáp ứng điều kiện về tỷ lệ nguyên liệu và giá trị gia tăng
Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ nông lâm ngư diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản
Sản xuất, lắp ráp ô tô; sản xuất sản phẩm công nghệ số khác
Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo
Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng hợp tác xã
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp
Xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo Danh mục do Thủ tướng quy định; giám định tư pháp
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Luật Nhà ở
Xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản
Báo chí (bao gồm cả quảng cáo trên báo) theo quy định của Luật Báo chí
Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư
Trừ: Địa bàn quy định tại số thứ tự 55 Phụ lục III Nghị định 31/2021/NĐ-CP (đã sửa đổi tại Nghị định 239/2025/NĐ-CP)
Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư
Trừ: Địa bàn quy định tại số thứ tự 55 Phụ lục III Nghị định 31/2021/NĐ-CP (đã sửa đổi tại Nghị định 239/2025/NĐ-CP)
Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung
Nghị định quy định 5 mức thuế suất ưu đãi khác nhau tùy theo ngành nghề, địa bàn và loại hình doanh nghiệp, dao động từ 10% đến 17%, so với mức thuế suất thông thường 20%.
Áp dụng đối với các trường hợp sau:
Thu nhập từ dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 18 (công nghệ cao, phần mềm, công nghiệp hỗ trợ, năng lượng-môi trường, cơ sở hạ tầng quan trọng)
Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ (điểm e)
Thu nhập từ dự án đầu tư quy định tại điểm g (vốn tối thiểu 12.000 tỷ) và điểm h (dự án ưu đãi đặc biệt) khoản 2 Điều 18
Thu nhập từ dự án đầu tư mới thuộc địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn (điểm a khoản 3 Điều 18)
Dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung
Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi (điểm a, b khoản 3 Điều 18), bao gồm cả trường hợp >50% diện tích nằm trên địa bàn ưu đãi
Thu nhập từ hoạt động nuôi trồng lâm sản (điểm k) và chế biến nông thủy sản (điểm l) tại địa bàn có điều kiện KT-XH khó khăn (điểm b khoản 3 Điều 18)
Thu nhập từ hoạt động: Nông lâm ngư diêm nghiệp (điểm i), Xã hội hóa (điểm r), Nhà ở xã hội (điểm s)
Thu nhập của nhà xuất bản từ hoạt động xuất bản (điểm t khoản 2 Điều 18)
Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông lâm ngư diêm nghiệp (điểm q) không thuộc địa bàn ưu đãi
Thu nhập của cơ quan báo chí (điểm u khoản 2 Điều 18)
Áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động chế biến nông thủy sản (điểm l khoản 2 Điều 18) của doanh nghiệp không thuộc địa bàn ưu đãi
Trong 10 năm đối với:
Suốt đời đối với:
Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi tối đa không quá 15 năm đối với:
Dự án đầu tư mới quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 2 Điều 18 (công nghệ cao, phần mềm, năng lượng-môi trường, cơ sở hạ tầng quan trọng)
Điều kiện: Có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng, có ảnh hưởng lớn về kinh tế - xã hội cần đặc biệt khuyến khích
Dự án đầu tư quy định tại điểm g khoản 2 Điều 18 (vốn tối thiểu 12.000 tỷ) đáp ứng một trong các tiêu chí:
Đối với dự án đầu tư mới quy định tại điểm h khoản 2 Điều 18, Thủ tướng quyết định:
Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi tính từ năm đầu tiên dự án có doanh thu
Nếu được cấp Giấy chứng nhận sau khi phát sinh doanh thu thì thời gian ưu đãi tính từ năm được cấp Giấy chứng nhận
Ngoài ưu đãi về thuế suất, doanh nghiệp còn được hưởng ưu đãi về thời gian miễn thuế và giảm thuế. Đây là chính sách quan trọng giúp doanh nghiệp giảm gánh nặng thuế trong giai đoạn đầu hoạt động.
Mức cao nhất cho dự án ưu đãi đặc biệt
Thời gian giảm 50% số thuế phải nộp sau miễn thuế
Tổng thời gian miễn và giảm thuế tối đa
Đây là mức ưu đãi cao nhất về thời gian miễn giảm thuế, áp dụng cho:
Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 19, bao gồm:
Thu nhập từ hoạt động xã hội hóa (điểm r khoản 2 Điều 18) thuộc địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn
Lưu ý: Nếu không thuộc địa bàn khó khăn thì được miễn thuế tối đa 4 năm và giảm 50% tối đa không quá 5 năm tiếp theo
Áp dụng đối với thu nhập từ các dự án được hưởng thuế suất 17% trong 10 năm:
Dự án đầu tư mới thuộc ngành nghề: Sản xuất thép cao cấp, sản phẩm tiết kiệm năng lượng, máy móc thiết bị nông nghiệp, thiết bị tưới tiêu, thức ăn gia súc (điểm m)
Dự án sản xuất, lắp ráp ô tô; sản xuất sản phẩm công nghệ số khác (điểm n)
Dự án đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung hỗ trợ DN nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo (điểm o)
Dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện KT-XH khó khăn (điểm b khoản 3 Điều 18)
Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế không nằm trên địa bàn ưu đãi (bao gồm cả trường hợp >50% diện tích nằm ngoài địa bàn ưu đãi)
Đối với dự án ưu đãi đặc biệt (điểm h khoản 2 Điều 18), Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thời gian miễn thuế, giảm thuế:
Tối đa không quá 1,5 lần thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định (tức có thể lên đến 6 năm miễn + 13,5 năm giảm = 19,5 năm)
Không vượt quá thời hạn của dự án đầu tư

Thời gian miễn thuế, giảm thuế tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư
Thời gian miễn thuế, giảm thuế tính từ năm thứ 04 kể từ năm đầu tiên có doanh thu
Nếu được cấp Giấy chứng nhận sau khi phát sinh thu nhập thì thời gian miễn, giảm thuế tính từ năm được cấp Giấy chứng nhận
Nếu tại năm cấp Giấy chứng nhận chưa có thu nhập thì tính từ năm đầu tiên có thu nhập. Nếu trong 3 năm đầu kể từ năm cấp Giấy chứng nhận không có thu nhập chịu thuế thì tính từ năm thứ 04 kể từ năm cấp Giấy chứng nhận
* Có thể được Thủ tướng kéo dài thêm tối đa 1,5 lần
Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang hoạt động mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường:
Phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại
Không phải hạch toán riêng thu nhập tăng thêm với thu nhập từ dự án đang hoạt động
Thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng đáp ứng điều kiện được miễn thuế, giảm thuế (không được hưởng ưu đãi về thuế suất)
Thời gian miễn, giảm thuế bằng với dự án đầu tư mới cùng ngành nghề, địa bàn, tính từ năm dự án hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký
Phải hạch toán riêng thu nhập tăng thêm. Nếu không hạch toán riêng được thì xác định theo tỷ lệ nguyên giá TSCĐ đầu tư mới/tổng nguyên giá TSCĐ
Dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
Nguyên giá TSCĐ tăng thêm khi dự án hoàn thành giải ngân đạt tối thiểu:
Tỷ trọng nguyên giá TSCĐ khi dự án hoàn thành giải ngân tăng thêm đạt tối thiểu ≥20% so với tổng nguyên giá TSCĐ trước khi bắt đầu đầu tư mở rộng
Công suất thiết kế tăng thêm khi dự án hoàn thành giải ngân tối thiểu ≥20% so với công suất thiết kế trước khi bắt đầu đầu tư mở rộng
Thời gian miễn, giảm thuế: Tính từ năm dự án đầu tư mở rộng hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký và có thu nhập. Nếu không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu thì tính từ năm thứ 04.
DN sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng từ 10-100 lao động nữ (chiếm >50% tổng số LĐ) hoặc sử dụng >100 lao động nữ (chiếm >30% tổng số LĐ) được giảm thuế TNDN bằng số chi thêm cho lao động nữ:
Phải đáp ứng điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
DN sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế TNDN bằng số chi thêm cho lao động dân tộc thiểu số:
Phải đáp ứng điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
DN thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn khó khăn, đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn khó khăn được giảm 50% số thuế TNDN tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
DN quy định tại khoản 2 và 3 Điều 11 (thuế suất 15% và 17%) thành lập mới từ hộ kinh doanh (bao gồm cá nhân kinh doanh chuyển đổi lên DN) được miễn thuế TNDN trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế
Điều kiện: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải đã đăng ký và hoạt động liên tục ít nhất 12 tháng tính đến ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN lần đầu
Sau thời gian miễn thuế, nếu DN thực hiện dự án thuộc ngành nghề, địa bàn ưu đãi thì tiếp tục được hưởng ưu đãi tương ứng
Không áp dụng cho DN mà người đại diện pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có vốn góp cao nhất đã tham gia DN khác đang hoạt động hoặc đã giải thể chưa được 12 tháng
Tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận được miễn thuế đối với:
Cơ sở giáo dục đại học công lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận được miễn thuế đối với khoản thu quy định tại Điều 64 Luật Giáo dục đại học năm 2012 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2018)
Doanh nghiệp được trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để giảm thu nhập chịu thuế:
Hàng năm, DN tự quyết định mức trích lập Quỹ theo quy định và lập Báo cáo trích lập, sử dụng Quỹ cùng tờ khai quyết toán thuế TNDN
Lưu ý: Nếu đã lựa chọn trích lập Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số theo Nghị quyết 198/2025/QH15 thì không trích lập Quỹ này
Quỹ phải được sử dụng trong thời hạn 05 năm. Nếu không sử dụng hết thì phải hoàn nhập và nộp thuế thu hồi
Lãi suất tính lãi: Lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn 05 năm hoặc 10 năm được phát hành gần thời điểm thu hồi nhất. Thời gian tính lãi là 02 năm
Bộ Tài chính quy định về nghĩa vụ thuế trong trường hợp TSCĐ đã được hình thành từ nguồn Quỹ để phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ chưa hết hao mòn mà được DN chuyển sang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh
Trong thời gian hưởng ưu đãi thuế, nếu DN thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động được ưu đãi với thu nhập từ hoạt động không được ưu đãi
Nếu không hạch toán riêng được thì phần thu nhập ưu đãi = Tổng thu nhập chịu thuế × (Doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động ưu đãi / Tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ)
Trong cùng một thời gian, nếu DN được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì DN được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất
Nếu đang hưởng ưu đãi mà chuyển sang ưu đãi khác có lợi hơn thì phải trừ đi thời gian ưu đãi đã hưởng
Nếu đã hết ưu đãi mà được cấp Giấy chứng nhận DN công nghệ cao, khoa học công nghệ thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại
Dự án sản xuất: DN có dự án đầu tư sản xuất hưởng ưu đãi theo địa bàn mà có phát sinh thu nhập từ cung cấp sản phẩm, hàng hóa ra ngoài địa bàn thực hiện dự án thì cũng được hưởng ưu đãi
Dự án thương mại, dịch vụ: Chỉ được hưởng ưu đãi đối với thu nhập phát sinh tại địa bàn thực hiện dự án
Dự án vận tải: Được hưởng ưu đãi đối với thu nhập từ hoạt động vận tải có điểm đi hoặc điểm đến thuộc địa bàn thành lập dự án
DN có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại thời điểm cấp phép hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Nếu pháp luật có thay đổi mà DN đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định mới thì DN được lựa chọn hưởng ưu đãi theo quy định tại thời điểm cấp phép hoặc theo quy định mới cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế 2025
Nếu không thuộc diện ưu đãi trước đây nhưng thuộc diện ưu đãi theo Nghị định này thì được áp dụng ưu đãi cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế 2025
Thuế suất 15%, 17% và các ưu đãi thuế KHÔNG áp dụng đối với:
Các khoản thu nhập khác quy định tại khoản 3 Điều 3 không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế
Trong thời gian được ưu đãi thuế TNDN, nếu trong kỳ tính thuế mà DN không đáp ứng một trong các điều kiện ưu đãi thì kỳ tính thuế đó không được hưởng ưu đãi mà phải nộp thuế theo mức thuế suất 20%
Lưu ý: Năm đó cũng tính vào thời gian ưu đãi mà DN đang đăng ký hưởng
Đối với dự án quy định tại điểm g và h khoản 1 Điều 18, nếu sau 03 năm (đối với điểm g là 05 năm) kể từ khi được cấp phép đầu tư hoặc năm thứ 04 kể từ năm có doanh thu (đối với điểm g là năm thứ 06) mà dự án không đáp ứng các điều kiện thì:
Trong thời gian hưởng ưu đãi, nếu có năm không đáp ứng điều kiện thì năm đó không được hưởng ưu đãi
Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cho phép đầu tư.
Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi KHÔNG bao gồm các trường hợp:
Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư mà trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ:
Các giai đoạn tiếp theo thực tế thực hiện được coi là dự án thành phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu nếu thực hiện theo tiến độ (trừ trường hợp bất khả kháng)
Các dự án thành phần được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại của dự án đầu tư lần đầu tính từ thời điểm dự án thành phần có thu nhập được hưởng ưu đãi
Trường hợp dự án đầu tư mới tại năm đầu tiên phát sinh doanh thu, thu nhập được hưởng ưu đãi có thời gian dưới 12 tháng:
Hưởng ưu đãi thuế (thuế suất, thời gian miễn thuế, giảm thuế) ngay từ kỳ tính thuế phát sinh doanh thu, thu nhập đó
Đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được hưởng ưu đãi thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo
Phải xác định số thuế phải nộp từ dự án đầu tư này của năm đầu tiên phát sinh doanh thu, thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước
Quy định tương tự áp dụng cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
DN thành lập hoặc DN có dự án đầu tư từ việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình DN:
Có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNDN (kể cả tiền phạt nếu có) của DN hoặc dự án trước khi chuyển đổi
Được kế thừa các ưu đãi thuế TNDN (kể cả các khoản lỗ chưa được kết chuyển) của DN hoặc dự án trước khi chuyển đổi
Điều kiện: Tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế TNDN, điều kiện chuyển lỗ theo quy định
DN Việt Nam được hưởng lợi từ các ưu đãi thuế rộng rãi, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ cao, nông nghiệp, xã hội hóa. Thuế suất ưu đãi từ 10-17% thay vì 20% giúp giảm gánh nặng thuế đáng kể.
DN cần lưu ý các điều kiện hạch toán riêng, thời điểm bắt đầu hưởng ưu đãi và các trường hợp mất ưu đãi để tối ưu hóa lợi ích thuế.
DN nước ngoài đầu tư vào Việt Nam được hưởng ưu đãi tương đương DN Việt Nam nếu đáp ứng điều kiện về ngành nghề và địa bàn ưu đãi.
Các dự án vốn lớn (≥12.000 tỷ), dự án công nghệ cao, dự án tại địa bàn khó khăn được ưu đãi cao nhất. Đây là cơ hội thu hút FDI chất lượng cao vào Việt Nam.
Chương VI quy định về hiệu lực thi hành, điều khoản chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành của các bộ ngành. Đây là nội dung quan trọng giúp doanh nghiệp hiểu rõ thời điểm áp dụng và cách xử lý các trường hợp đang hưởng ưu đãi theo quy định cũ.
Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025
DN được lựa chọn áp dụng quy định về doanh thu, chi phí, ưu đãi thuế, miễn thuế, giảm thuế, chuyển lỗ từ:
Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và quy định về chuyển nhượng vốn áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
Nghị định này thay thế các văn bản sau:
Ngày 26/12/2013 - Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Ngày 01/10/2014 - Sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định về thuế
Ngày 12/02/2015 - Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
Ngày 04/06/2021 - Bổ sung điểm g khoản 2 Điều 20 Nghị định 218/2013/NĐ-CP về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
DN có dự án đầu tư mới trước ngày Luật Thuế TNDN có hiệu lực (01/10/2025) còn đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN:
Được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc được phép đầu tư
Áp dụng cả trường hợp dự án đầu tư mới chưa được hưởng ưu đãi theo quy định cũ
Trường hợp mức ưu đãi tại Nghị định này cao hơn mức ưu đãi đang hưởng thì được chuyển sang áp dụng ưu đãi theo Nghị định này cho thời gian còn lại
Thời gian còn lại được tính từ kỳ tính thuế 2025
DN có dự án đầu tư mở rộng được cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được phép đầu tư trước ngày Luật Thuế TNDN có hiệu lực (01/10/2025):
Được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm được cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được phép đầu tư
Áp dụng cả trường hợp dự án đầu tư mở rộng đã được cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận nhưng chưa được hưởng ưu đãi theo quy định cũ
Trường hợp mức ưu đãi tại Nghị định này cao hơn mức ưu đãi đang hưởng (kể cả trường hợp thuộc diện nhưng chưa được hưởng) thì được chuyển sang áp dụng ưu đãi theo Nghị định này cho thời gian còn lại
Thời gian còn lại được tính từ kỳ tính thuế 2025
Việc xác định ưu đãi và thời điểm tính hưởng ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng thực hiện theo quy định của văn bản có hiệu lực tại thời điểm được cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được phép đầu tư
DN có khoản thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi theo quy định cũ (không bao gồm dự án đầu tư) mà khoản thu nhập đó không thuộc diện được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế TNDN mới thì:
Không được hưởng ưu đãi thuế kể từ ngày Luật Thuế TNDN có hiệu lực (01/10/2025)
DN có số lỗ phát sinh trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành (bao gồm cả số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư) nhưng còn trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định thì:
Tiếp tục được chuyển lỗ theo quy định tại Nghị định này cho thời gian còn lại
Số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư của các kỳ trước không được chuyển vào lãi từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế
Quy định chi tiết các Điều, khoản được giao tại Nghị định và hướng dẫn thực hiện Nghị định này theo chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo yêu cầu quản lý
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền để làm căn cứ thực hiện các chính sách về miễn thuế, ưu đãi thuế quy định tại khoản 4 Điều 4 và các nội dung có liên quan
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản hướng dẫn về sản phẩm công nghiệp hỗ trợ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này
Chịu thuế TNDN 20%
Được ưu đãi thuế TNDN
Đặc biệt khó khăn, khó khăn, khu đặc biệt
Cho dự án ưu đãi cao nhất
4 năm miễn + 9 năm giảm 50%
Nghị định có hiệu lực thi hành
Luật Thuế TNDN có hiệu lực
Áp dụng các quy định mới về doanh thu, chi phí, ưu đãi thuế
Dự án cũ tiếp tục hưởng ưu đãi hoặc chuyển sang ưu đãi mới nếu có lợi hơn
Nghị định 320/2025/NĐ-CP tạo hành lang pháp lý rõ ràng, khuyến khích đầu tư và phát triển bền vững cho nền kinh tế Việt Nam
Nghị định 320/2025/NĐ-CP về Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp